Mô tả cột CSV đơn hàng trong Transporter

Mô tả cột dành cho tệp CSV đơn hàng.

Để nhập đơn hàng vào Shopify bằng ứng dụng Transporter, bạn cần có tệp CSV chỉ chứa loại bản ghi này.

Tệp CSV mẫu

Tải xuống tệp CSV đơn hàng mẫu: orders.csv

Bạn có thể dử dụng công cụ dòng lệnh của Transporter để tạo tệp CSV này hoặc bạn có thể tuân theo định dạng dược mô tả bên dưới để tự tạo.

Mô tả cột

Bảng sau mô tả tiêu đề cột của tệp CSV.

Tiêu đề các cột trong CSV đơn hàng
Cột Mô tả
Name (Required)
Mã nhận dạng của đơn hàng bạn thấy trong trang quản trị Shopify và khách hàng thấy trên hóa đơn. Mã nhận dạng này phải là duy nhất trong cửa hàng. Ví dụ: #1001 , 1001-ASH1001. Cột này là bắt buộc.
Email Địa chỉ email của khách hàng.
Financial Status Trạng thái của các khoản thanh toán liên quan đến đơn hàng. Giá trị hợp lệ:
  • pending - Thanh toán đang chờ xử lý. Có thể không thanh toán được tại tiểu bang này. Kiểm tra lại để xác nhận xem các khoản thanh toán đã thành công hay chưa.
  • authorized - Thanh toán đã được ủy quyền.
  • partially_paid - Đơn hàng đã được thanh toán một phần.
  • paid - Khoản tiền đã được thanh toán.
  • partially_refunded - Khoản thanh toán đã được hoàn một phần.
  • refunded - Khoản thanh toán đã được hoàn lại.
  • voided - Thanh toán đã bị hủy bỏ.
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Fulfillment Status Trạng thái đơn hàng theo mục hàng đã thực hiện. Giá trị hợp lệ:
  • fulfilled - Đã thực hiện tất cả mục hàng trong đơn hàng.
  • partial - Đã thực hiện tối thiểu một mục hàng trong đơn hàng.
  • restocked - Đã trả về kho tất cả mục hàng trong đơn hàng và hủy đơn hàng.
  • Để trống cột này sẽ dẫn đến trạng thái đơn hàng chưa thực hiện.
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường. Trạng thái thực hiện đơn hàng phải dựa trên trạng thái của từng mục hàng. Tham khảo Trạng thái thực hiện đơn hàng dưới đây để biết thêm thông tin.
Currency Mã gồm ba chữ cái (định dạng ISO 4217) cho đơn vị tiền tệ được dùng để thanh toán. Ví dụ: USD hoặc EUR.
Buyer Accepts Marketing Khách hàng đồng ý nhận thông tin tiếp thị hay không. Giá trị hợp lệ:
  • TRUE - Khách hàng đồng ý nhận thông tin tiếp thị.
  • FALSE - Khách hàng chọn không nhận tiếp thị.
Cancel Reason Lý do đơn hàng bị hủy. Giá trị hợp lệ:
  • customer - Khách hàng đã hủy đơn hàng.
  • fraud - Đơn hàng gian lận.
  • inventory - Mặt hàng trong đơn hàng không có trong kho.
  • declined - Khoản thanh toán đã bị từ chối.
  • other - Lý do không có trong danh sách này.
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Cancelled At Ngày và giờ (định dạngISO 8601) khi đơn hàng bị hủy.
Closed At Ngày và giờ (định dạng theo ISO 8601) khi chốt đơn hàng.
Tags Chuỗi các thẻ được phân tách bằng dấu phẩy dùng để lọc và tìm kiếm. Mỗi thẻ được phân tách bằng dấu phẩy có thể chứa tối đa 255 ký tự. Ví dụ: "Reviewed, Packed, Delivered".
Note Ghi chú tùy chọn đính kèm đơn hàng. Khách hàng có thể xem ghi chú này. Ví dụ: "Customer changed their mind."
Phone Số điện thoại duy nhất (định dạng E.164) của khách hàng. Có thể nhập số điện thoại bằng nhiều định dạng khác nhau, nhưng mỗi định dạng phải thể hiện một số có thể quay được từ bất cứ nơi nào trên thế giới. Các định dạng sau đều hợp lệ:
6135551212
+16135551212
(613)555-1212
+1 613-555-1212
Referring Site Trang web nơi khách hàng nhấp vào liên kết dẫn họ đến cửa hàng của bạn. Ví dụ: "http://www.anexample.com"
Processed At

Ngày và giờ (định dạng ISO 8601) khi đơn hàng ban đầu được tạo trong nền tảng khác. Giá trị này xuất hiện trên đơn hàng trong trang quản trị Shopify và là ngày được sử dụng trong báo cáo bán hàng. Giá trị mặc định là ngày và giờ nhập đơn hàng.

Đối với những giá trị ảnh hưởng đến phân tích tài chính và thanh toán, tham khảo Transaction Processed At.

Source name Nơi xuất phát của đơn hàng (ví dụ như tên nền tảng). Không thể chỉnh sửa giá trị này sau khi nhập. Ví dụ: Transporter.
Total weight Tổng trọng lượng của tất cả mục hàng (định dạng là số nguyên) theo gam. Ví dụ: 11.
Total Tax Tổng tất cả các loại thuế (Tax 1 Price, ..., Shipping 1 Tax Rate) áp dụng cho đơn hàng (phải là số dương). Cột này là bắt buộc khi trong đơn hàng có bất kỳ khoản thuế nào (ví dụ như khi có giá trị trong cột Tax Price 1). Nếu bạn không thêm giá trị cho cột này thì tổng giá trị trong đơn hàng sẽ không chứa bất kỳ khoản thuế nào.
Shipping Company Tên doanh nghiệp, nếu có doanh nghiệp liên kết với địa chỉ giao hàng.
Shipping Name Họ tên của người đi kèm với địa chỉ giao hàng. Địa chỉ phải có tên đi kèm. Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách sử dụng Shipping Name hoặc sử dụng Shipping First NameShipping Last Name.
Shipping Phone Số điện thoại (định dạng theo E.164) đi kèm với địa chỉ vận chuyển. Có thể nhập số điện thoại bằng nhiều định dạng khác nhau, nhưng mỗi định dạng phải thể hiện một số có thể được quay số từ mọi nơi trên thế giới. Các định dạng sau đều hợp lệ:
6135551212
+16135551212
(613)555-1212
+1 613-555-1212
Shipping First Name Tên của người đi kèm với địa chỉ vận chuyển. Một địa chỉ cần phải có tên đi kèm. Bạn có thể thực hiện điều đó bằng cách sử dụng Shipping First NameShipping Last Name hoặc sử dụng Shipping Name.
Shipping Last Name Họ của người đi kèm với địa chỉ vận chuyển. Một địa chỉ cần phải có tên đi kèm. Bạn có thể thực hiện điều đó bằng cách sử dụng Shipping First NameShipping Last Name hoặc sử dụng Shipping Name.
Shipping Address1 Dòng đầu tiên của địa chỉ giao hàng. Cột này là bắt buộc đối với địa chỉ. Ví dụ: 150 Elgin St.
Shipping Address2 Dòng địa chỉ tùy chọn của địa chỉ giao hàng. Ví dụ: Unit 202.
Shipping City Tên thành phố của địa chỉ giao hàng. Cột này là bắt buộc đối với địa chỉ giao hàng. Ví dụ: Ottawa hoặc Sydney.
Shipping Province Tên vùng (ví dụ như tỉnh, tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ), nơi khách hàng sinh sống. Nếu bạn thêm cột này, bắt buộc phải có cột Shipping Province Code. Ví dụ: Mexico city, Tasmania, New South Wales hoặc New York.
Shipping Province Code Mã vùng lãnh thổ (theo ISO 3166-2) đại diện cho một vùng, như tiểu bang, tỉnh, quận hoặc vùng lãnh thổ của quốc gia. Bắt buộc phải có cột này khi có cột Shipping Province. Một mã ISO3116-2 có những phần sau:
  • mã quốc gia 2 ký tự - không lấy phần này.
  • dấu gạch nối (-) tách hai phần của mã - không lấy dấu gạch nối.
  • mã vùng lãnh thổ 1 đến 3 ký tự - chỉ lấy phần này.
Mã vùng lãnh thổ
Mã vùng lãnh thổ theo ISO 3166-2 Mã tỉnh
MX-MEX (Thành phố Mexico, Mexico) MEX
NY-US (New York, Hoa Kỳ) NY
Ar-B (Buenos Aires, Argentina) B
FR-21 (Côte-d'Or, Pháp) 21
Shipping Zip Mã zip, mã bưu chính hoặc mã bưu điện của địa chỉ khách hàng. Ví dụ: K2P 1L4, 90210 hoặc 110 012.
Shipping Country Tên quốc gia của địa chỉ giao hàng. Cột này là bắt buộc đối với địa chỉ. Ví dụ: Canada, Ấn Độ hoặc Úc.
Shipping Country Code Hai chữ cái (mã ISO 3166-1 alpha-2) đại diện quốc gia của địa chỉ khách hàng. Ví dụ: CA đối với Canada. Chỉ định Shipping Country code ngay cả khi bạn chỉ định Shipping Country.
Billing Company Công ty của người đi kèm với địa chỉ thanh toán.
Billing Name Họ tên của khách hàng đi kèm với thanh toán. Một địa chỉ cần phải có tên đi kèm. Bạn có thể thực hiện điều đó bằng cách sử dụng Billing Name hoặc sử dụng Billing First NameBilling Last Name.
Billing Phone Số điện thoại (định dạng theo E.164) đi kèm với địa chỉ thanh toán. Có thể nhập số điện thoại bằng nhiều định dạng khác nhau, nhưng mỗi định dạng phải thể hiện một số có thể được quay số từ mọi nơi trên thế giới. Các định dạng sau đều hợp lệ:
6135551212
+16135551212
(613)555-1212
+1 613-555-1212
Billing First Name Tên của người đi kèm với phương thức thanh toán. Một địa chỉ cần phải có tên đi kèm. Bạn có thể thực hiện điều đó bằng cách sử dụng Billing First NameBilling Last Name hoặc sử dụng Billing Name.
Billing Last Name Họ của người đi kèm với phương thức thanh toán. Một địa chỉ cần phải có tên đi kèm. Bạn có thể thực hiện điều đó bằng cách sử dụng Billing First NameBilling Last Name hoặc sử dụng Billing Name.
Billing Address1 Dòng đầu tiên của địa chỉ thanh toán. Ví dụ: 150 Elgin St. Cột này là bắt buộc đối với địa chỉ thanh toán.
Billing Address2 Dòng địa chỉ tùy chọn của địa chỉ thanh toán. Ví dụ, Unit 202.
Billing City Tên thành phố của địa chỉ thanh toán. Cột này là bắt buộc đối với địa chỉ thanh toán. Ví dụ: Ottawa, DelhiAuckland.
Billing Province Tên vùng (ví dụ như tỉnh, tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ), nơi có địa chỉ thanh toán. Nếu bạn thêm cột này, bắt buộc phải có cột Shipping Province Code. Ví dụ: Mexico city, New York hoặc NunavutNew South Wales.
Billing Province Code Mã vùng lãnh thổ (theo ISO 3166-2) đại diện cho một vùng, như tiểu bang, tỉnh, quận hoặc vùng lãnh thổ của quốc gia. Bắt buộc phải có cột này khi bạn chỉ định cột Billing Province. Một mã ISO3116-2 có những phần sau:
  • mã quốc gia 2 ký tự - không lấy phần này.
  • dấu gạch nối (-) tách hai phần của mã - không lấy dấu gạch nối.
  • mã vùng lãnh thổ 1 đến 3 ký tự - chỉ lấy phần này.
Mã vùng lãnh thổ
Mã vùng lãnh thổ theo ISO 3166-2 Mã tỉnh
MX-MEX (Thành phố Mexico, Mexico) MEX
US-NY (New York, Hoa Kỳ) NY
AR-B (Buenos Aires, Argentina) B
FR-21 (Côte-d'Or, Pháp) 21
Billing Zip Mã zip, mã bưu chính hoặc mã bưu điện của địa chỉ thanh toán. Ví dụ: K2P 1L4.
Billing Country Tên quốc gia của địa chỉ thanh toán. Cột này là bắt buộc đối với địa chỉ thanh toán. Ví dụ: Canada, IndiaGermany.
Billing Country Code Hai chữ cái (mã ISO 3166-1 alpha-2) đại diện quốc gia của địa chỉ thanh toán. Ví dụ, CA đại diện cho Canada. Chỉ định Country code ngay cả khi bạn chỉ định Country.
Lineitem name (Required)
Tên mẫu mã sản phẩm được đặt hàng. Ví dụ: Blue shirt. Cột này là bắt buộc.
Lineitem variant ID ID của mẫu mã sản phẩm được đặt hàng. Sử dụng cột này để kết nối mặt hàng trong đơn hàng với mẫu mã sản phẩm hiện có trong cửa hàng. Ví dụ: 7513594. Bạn cần đảm bảo ID trong cột này khớp với ID của mẫu mã sản phẩm trong cửa hàng hoặc để trống cột này. Nếu ứng dụng Transporter không tìm thấy mẫu mã sản phẩm trong cửa hàng khớp với ID trong cột này, quá trình nhập sẽ không bị ảnh hưởng. Sản phẩm vẫn sẽ được thêm vào đơn hàng, nhưng không khớp với sản phẩm trong cửa hàng khi phân tích.
Lineitem quantity Số lượng mẫu mã sản phẩm được đặt hàng. Cột này chỉ chấp nhận các số nguyên dương. Giá trị mặc định là 1. Ví dụ: 3.
Lineitem price (Required)
Giá của mẫu mã sản phẩm trước khi áp dụng ưu đãi giảm giá. Ví dụ: 10.50 0.2530. Cột này là bắt buộc.
Lineitem variant title Mẫu mã sản phẩm cụ thể. Ví dụ: Small.
Lineitem compare at price Giá so sánh hoặc đề xuất của mẫu mã sản phẩm. Ví dụ, 15.
Lineitem sku SKU (đơn vị lưu kho) của mặt hàng (mẫu mã sản phẩm).
Lineitem requires shipping Mẫu mã sản phẩm có yêu cầu vận chuyển không. Giá trị hợp lệ:
  • true - Mặt hàng yêu cầu vận chuyển.
  • false - Mặt hàng không yêu cầu vận chuyển
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Lineitem taxable Mẫu mã sản phẩm phải chịu thuế hay không. Giá trị hợp lệ:
  • true - Mặt hàng phải chịu thuế.
  • false - Mặt hàng không phải chịu thuế.
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Lineitem fulfillment status Trạng thái thực hiện của từng mục hàng trong đơn hàng. Giá trị hợp lệ:
  • fulfilled - Đã thực hiện tất cả sản phẩm trong mục hàng.
  • Để trống cột này dẫn đến trạng thái mục hàng chưa thực hiện.
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường. Phải sử dụng trạng thái thực hiện của từng mục hàng để xác định trạng thái của toàn bộ đơn hàng. Tham khảo Trạng thái thực hiện đơn hàng dưới đây để biết thêm thông tin.
Taxes Included Thuế có được thêm vào đơn hàng ban đầu hay không. Giá trị hợp lệ:
  • true - Thuế được thêm vào tổng phụ. Khi đặt giá trị này là true, tất cả các khoản thuế được thêm vào giá, bao gồm thuế mục hàng và bất kỳ khoản thuế nào đối với phí vận chuyển.
  • false - Thuế không được thêm vào tổng phụ. Giá trị này là mặc định.
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Tax 1 Title Tên của loại thuế đầu tiên được tính. Ví dụ, HST hoặc VAT.
Tax 1 Price Số tiền (ISO 4217) thuế mục hàng phải chịu. Ví dụ: 1.50. Khi có giá trị cho cột này, bạn cũng phải thêm cột Total Tax.
Tax 1 Rate Thuế suất (số thập phân) mục hàng phải chịu. Ví dụ: 0.07 đối với thuế suất 7%.
Tax 2 Title Tên của loại thuế thứ hai phải chịu.
Tax 2 Price Số tiền (ISO 4217) thuế phải chịu. Khi có giá trị cho cột này, bạn cũng phải thêm cột Total Tax.
Tax 2 Rate Thuế suất mục hàng phải chịu.
Tax 3 Title Tên của loại thuế thứ ba được tính.
Tax 3 Price Số tiền (theo ISO 4217) thuế được tính cho mục hàng. Khi có giá trị cho cột này, bạn cũng phải đưa vào cột Total Tax.
Tax 3 Rate Thuế suất mục hàng phải chịu.
Transaction Amount Số tiền (số thập phân) giao dịch trị giá. Ví dụ: 50.00. Cột này là bắt buộc khi bạn định thực hiện thanh toán từng phần hoặc hoàn tiền từng phần.
Transaction Kind Loại giao dịch. Cột này là bắt buộc khi thêm bất kỳ cột giao dịch nào. Giá trị hợp lệ:
  • authorization - Số tiền được ủy quyền mà khách hàng đồng ý thanh toán, nhưng chưa được thu hồi. Thời hạn ủy quyền có thể từ 7 đến 30 ngày (tùy thuộc vào dịch vụ thanh toán của bạn) khi cửa hàng chờ để thu hồi thanh toán.
  • capture - Đợt chuyển tiền bị giữ lại trong quá trình ủy quyền.
  • sale - Ủy quyền và thu hồi thanh toán được thực hiện trong một bước duy nhất.
  • void - Hủy ủy quyền hoặc thu hồi đang chờ xử lý.
  • refund - Hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số tiền đã thu hồi cho khách hàng.
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Transaction Status Trạng thái giao dịch. Giá trị hợp lệ:
  • success - Cổng thanh toán hoàn tất giao dịch thành công. Đây là giá trị mặc định.
  • pending - Cổng đã nhận được thông tin giao dịch, nhưng gửi lại phản hồi cho biết rằng cần thêm thời gian để hoàn tất giao dịch.
  • failure - Cổng đã gửi phản hồi rằng giao dịch không thành công (ví dụ: do thẻ bị từ chối hoặc cửa hàng không thiết lập cổng thanh toán đúng cách).
  • error - Đã xảy ra lỗi liên lạc (ví dụ: không nhận được phản hồi từ cổng thanh toán hoặc cổng thanh toán không nhận được yêu cầu).
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Transaction Processed At

Ngày và giờ (định dạng theo ISO 8601) khi giao dịch ban đầu được thực hiện trong nền tảng khác. Giá trị này xuất hiện trên đơn hàng trong trang quản trị Shopify và đó là ngày được sử dụng trong báo cáo tài chính. Giá trị mặc định là ngày và giờ nhập đơn hàng.

Nếu bạn nhận được khoản thanh toán vào cùng thời điểm tạo đơn hàng, các giá trị Transaction Processed AtProcessed At phải giống nhau.

Transaction Gateway Tên cổng thanh toán xử lý giao dịch. Bạn có thể tìm thấy danh sách cổng trên trang Cổng thanh toán của Shopify.
Transaction Location ID Mã nhận dạng của địa điểm nơi thực hiện giao dịch. ID này phải khớp với ID địa điểm được thiết lập trong cửa hàng. Các giá trị không trùng với ID địa điểm giao dịch trong cửa hàng sẽ không được nhập.
Transaction Source Name Nguồn gốc giao dịch. Các giá trị mẫu: web, pos, iphoneandroid.
Shipping Line Code Dẫn chiếu đến phương thức vận chuyển. Giá trị mặc định là Shipping line title.
Shipping Line Price Giá trị của phương thức vận chuyển. Cột này là bắt buộc khi có cột Shipping line title.
Shipping Line Source Nơi gửi lô hàng.
Shipping Line Title Tên phương thức vận chuyển. Bắt buộc phải có cột này khi có cột Shipping line price.
Shipping Line Carrier Identifier Mã nhận dạng của dịch vụ vận chuyển cung cấp phí vận chuyển. Thông thường cần thêm giá trị khi sử dụng dịch vụ vận chuyển bên thứ ba.
Shipping Line Requested Fulfillment Service ID Mã nhận dạng của dịch vụ hoàn tất đơn hàng yêu cầu phương thức vận chuyển. Thông thường cần thêm giá trị khi phương thức vận chuyển yêu cầu dịch vụ hoàn tất đơn hàng bên thứ ba xử lý.
Shipping Tax 1 Title Tên khoản thuế tính cho mục hàng vận chuyển. Ví dụ: HST.
Shipping Tax 1 Rate Thuế suất (số thập phân) mục hàng vận chuyển phải chịu. Ví dụ: 0.15 đối với thuế suất 15% (phần trăm).
Shipping Tax Price Số tiền (định dạngISO 4217) thuế được tính cho mục hàng vận chuyển. Khi có giá trị cho cột này, bạn cũng phải thêm cột Total Tax. Ví dụ: 1.50.
Discount Code Mã giảm giá. Nếu đã thêm cột Discount type thì bạn phải thêm cột này.
Discount Amount

Giá trị trong đơn vị tiền tệ của ưu đãi giảm giá của cửa hàng được trừ vào đơn hàng. Nếu đã thêm cột Discount type thì bạn phải thêm cột này.

Đảm bảo rằng giá trị đã nhập khớp với Discount type. Nếu loại giảm giá là percentage, nhập giá trị phần trăm của ưu đãi giảm giá. Nếu loại giảm giá là fixed_amount, nhập tổng giá trị tiền tệ của ưu đãi giảm giá.

Discount Type

Loại giảm giá. Giá trị hợp lệ:

  • fixed_amount - Mã giảm giá trị giá một số tiền cụ thể. Đây là giá trị mặc định.
  • percentage - Mã giảm giá theo giá trị phần trăm.
  • shipping - Cung cấp ưu đãi giảm giá miễn phí vận chuyển trong trường hợp chi phí vận chuyển thấp hơn giá trị đã đặt trong mục amount. Ví dụ: Nếu Discount amount là 30 và chi phí vận chuyển là 30 USD, ưu đãi giảm giá sẽ là 30 USD. Nếu Discount amount là 30 và chi phí vận chuyển là 100 USD, không cung cấp ưu đãi giảm giá.

Các giá trị phân biệt chữ hoa chữ thường. Không thể áp dụng giảm giá cho các mặt hàng cụ thể trong đơn hàng. Để tìm hiểu thêm, tham khảo Nhập ưu đãi giảm giá.

Metafield Namespace Chỗ chứa cho tập hợp siêu trường. Để nhập siêu trường, bạn cần cung cấp giá trị ở tất cả 4 cột siêu trường (Metafield Namespace, Metafield Key, Metafield ValueMetafield Value Type). Xác định không gian tên tùy chỉnh cho siêu trường để phân biệt với các không gian tên được các ứng dụng và Shopify sử dụng (bao gồm global mặc định). Độ dài tối đa: 20 ký tự.
Metafield Key Tên trường thông tin bổ sung. Độ dài tối đa: 30 ký tự. Bắt buộc phải có cột này nếu có các cột khác của trường thông tin bổ sung.
Metafield Value Thông tin sẽ được lưu dưới dạng siêu dữ liệu. Bắt buộc phải có cột này nếu có các cột khác của trường thông tin bổ sung.
Metafield Value Type Loại thông tin của siêu trường. Giá trị hợp lệ:
  • string
  • integer
  • json_string
Các giá trị phân biệt chữ hoa và chữ thường. Bắt buộc phải có cột này nếu có các cột siêu trường khác.

Tên tệp

Tên của tệp CSV cần bao gồm từ order (tên của loại đối tượng được bao gồm). Ví dụ: myorders.csv. Tệp cần phải ở định dạng UTF-8.

Địa chỉ

Địa chỉ giao hàng trong đơn hàng trở thành địa chỉ mặc định của khách hàng. Khi bạn nhập đơn hàng có khách hàng đi kèm, ứng dụng Transporter sẽ đối chiếu khách hàng trong cửa hàng Shopify:

  • Nếu Transporter tìm thấy khách hàng, đơn hàng sẽ được liên kết với khách hàng và địa chỉ giao hàng trong đơn hàng được đặt làm địa chỉ mặc định của khách hàng.
  • Nếu Transporter không tìm thấy khách hàng, khách hàng sẽ được thêm và đơn hàng được liên kết với khách hàng đó.

Nhiều giao dịch

Bạn có thể thêm giao dịch bổ sung vào đơn hàng bằng cách tạo hàng riêng cho mỗi giao dịch. Cần thêm Order name vào mỗi hàng để liên kết các giao dịch với đơn hàng.

Trạng thái thực hiện đơn hàng

Phải xác định trạng thái thực hiện đơn hàng dựa trên trạng thái thực hiện của mục hàng tạo thành đơn hàng:

  • Nếu tất cả mục hàng đều chưa được thực hiện, phải để trống trạng thái thực hiện đơn hàng để cho biết đơn hàng chưa được thực hiện.
  • Nếu các mục hàng có trạng thái khác nhau (fulfilled hoặc unfulfilled), trạng thái thực hiện đơn hàng phải là partial.
  • Nếu tất cả mục hàng đã được thực hiện, trạng thái thực hiện đơn hàng phải là fulfilled.

Nhập ưu đãi giảm giá

Chỉ có thể áp dụng ưu đãi giảm giá ở cấp đơn hàng và không thể áp dụng cho các mặt hàng cụ thể trong đơn hàng. Nếu bạn có đơn hàng đã áp dụng ưu đãi giảm giá cho các mặt hàng cụ thể, hãy xác định tổng số tiền giảm giá và áp dụng cho toàn bộ đơn hàng. Thao tác này giúp đảm bảo báo cáo doanh số chính xác.

Tìm hiểu thêm

Bạn đã sẵn sàng bán hàng với Shopify?

Dùng thử miễn phí