Giá và phí cho dịch vụ của Mạng lưới giao hàng Shopify tại Canada

Tùy thuộc vào loại phí, phí Mạng lưới giao hàng Shopify (SFN) được thêm vào hóa đơn Shopify theo các tần suất khác nhau:

  • vào cuối ngày
  • vào cuối tháng

Ví dụ: Tất cả chi phí lấy hàng và đóng gói trong một ngày được thêm vào hóa đơn Shopify của bạn vào ngày tiếp theo, trong khi toàn bộ phí lưu kho trong một tháng được thêm vào cuối tháng đó.

Cước phí SFN được hiển thị trên trang Cước phí của ứng dụng SFN, trong khi hóa đơn của bạn được hiển thị trên trang Thanh toán trong trang quản trị Shopify.

Bạn có thể truy cập định nghĩa cho các loại phí trong ứng dụng SFN bằng cách chuyển đến mục Cước phí > Định giá.

Tóm tắt về giá và phí tại Canada

Bảng dưới đây mô tả phí SFN và tần suất thanh toán tại Canada.

Phí SFN và tần suất thanh toán
Phí Mô tả Tần suất thanh toán
Lấy hàng và đóng gói Phí lấy hàng và đóng gói được tính cho mỗi đơn hàng đã thực hiện. Phí lấy hàng và đóng gói được tính cho lần lấy hàng đầu tiên và mỗi lần lấy thêm đối với đơn hàng chứa nhiều mặt hàng. Hằng ngày
Vật tư đóng gói Phí vật tư đóng gói được tính cho mỗi đơn hàng đã thực hiện. Phí này bao gồm chi phí bưu chính, hộp đựng tiêu chuẩn và các vật tư khác dùng để đóng gói từng đơn hàng. Hằng ngày
Vận tải Phí vận chuyển được tính cho mỗi lô hàng được thực hiện bằng dịch vụ SFN. Phí phụ thuộc vào phương thức vận chuyển và trọng lượng tính phí. Hằng ngày
Lưu trữ Phí lưu kho được tính bằng cách nhân tổng số lượng mẫu mã theo feet khối, số lượng mẫu mã và phí lưu kho. Phí lưu kho được tính và ghi lại mỗi đêm trên sao kê SFN. Những khoản phí này được gộp lại và gửi để lập hóa đơn Shopify hằng tháng vào cuối chu kỳ thanh toán của SFN. Theo tháng
Dự án đặc biệt Nếu dự án đặc biệt cần nhân viên SFN thực hiện công việc bổ sung ngoài công việc được chi trả phí lấy hàng và đóng gói, bạn sẽ bị tính phí theo giờ. Theo tháng

Phí lấy hàng và đóng gói

Khi khách hàng đặt hàng, SFN sẽ chọn những mặt hàng đã đặt và gói hàng. Phí lấy hàng và đóng gói được tính theo mỗi lần thực hiện. Mỗi lần thực hiện sẽ bị tính khoản phí lấy hàng lần đầu tiên và lần thực hiện chứa nhiều mặt hàng sẽ bị thu phụ phí lấy hàng đối với mỗi mặt hàng bổ sung.

Phí vật tư đóng gói

Phí vật tư đóng gói chi trả chi phí vật tư cần thiết để đóng gói mỗi lần thực hiện đơn hàng. Phí này được tính cho mỗi lần thực hiện. Chi phí sẽ thay đổi tùy theo loại và kích cỡ bao bì dùng cho mỗi đơn hàng.

Phí vận tải

Phí vận tải là phí vận chuyển được tính cho mỗi lô hàng. Phí vận tải này bao gồm phương thức vận chuyển và trọng lượng tính phí. Phí vận tải cũng có thể bao gồm thẻ giá hoặc định giá theo khu vực tùy theo thỏa thuận của bạn.

Chi phí vận chuyển từng đơn hàng được tính theo các yếu tố sau:

  • dịch vụ của hãng vận chuyển, tính theo dịch vụ vận chuyển do khách hàng chọn khi thanh toán
  • trọng lượng tính phí của từng gói hàng
  • khu vực vận chuyển của nơi nhận cho đơn hàng

Trọng lượng tính phí

Trọng lượng tính phí được xác định dựa trên các giá trị sau:

Phí của bạn sẽ được tính theo trọng lượng nào lớn hơn vì cả trọng lượng lẫn kích thước đều là yếu tố quan trọng đối với hãng vận chuyển. Trọng lượng ảnh hưởng đến các yếu tố vận chuyển như chi phí nhiên liệu và loại phương tiện cần sử dụng. Kích thước tác động đến số lượng gói hàng có thể đặt trong xe.

Ví dụ: Nếu bạn bán một chiếc gối thì trọng lượng gói hàng sẽ rất thấp, nhưng kích thước gói hàng sẽ lớn và chiếm nhiều không gian trên xe hơn. Do đó, trọng lượng tính phí sẽ được tính dựa trên trọng lượng theo kích thước thay vì trọng lượng gói hàng.

Trọng lượng gói hàng

Trọng lượng gói hàng là tổng trọng lượng của từng mẫu mã trong lô hàng, kể cả trọng lượng bao bì.

Để tính trọng lượng gói hàng, hãy sử dụng cân để cân lô hàng.

Trọng lượng theo kích cỡ

Kích thước bao bì mặc định cùng trọng lượng theo kích thước của đơn hàng được gửi đến hãng vận chuyển để tính phí vận chuyển cho khách hàng.

Trọng lượng theo kích thước được xác định bằng cách cộng thể tích của tất cả mẫu mã trong lô hàng, sau đó lấy thể tích này theo inch chia cho một số chia kích thước. Số chia kích thước là một số nhất định do mỗi hãng vận chuyển xác định. Ví dụ: Số chia kích thước là 139 đối với lô hàng từ Canada.

Định giá theo khu vực

Tại Canada, hãy SFN sử dụng phương pháp định giá theo khu vực để xác định chi phí vận chuyển đơn hàng. Trong phương pháp định giá theo khu vực, Canada được chia theo khu vực địa lý và chi phí vận chuyển lô hàng được tính dựa trên khu vực vận chuyển của nơi nhận cho đơn hàng.

Giá được tính theo bảng giá của bạn. Bảng giá giúp xác định sơ bộ giá mà bạn phải trả theo khu vực vận chuyển và trọng lượng tính phí của lô hàng.

Dựa trên phí vận chuyển đã chọn, SFN chọn hãng vận chuyển và dịch vụ bưu chính tốt nhất để phù hợp với khung thời gian vận chuyển. Tất cả các mức phí đều theo mô hình phí tổng hòa để có mức phí cạnh tranh cho tất cả các khu vực vận chuyển. SFN không hỗ trợ phí vận chuyển theo từng hãng vận chuyển.

Phí lưu kho

Phí lưu kho được tính bằng cách nhân tổng số lượng mẫu mã theo feet khối, số lượng mẫu mã và phí lưu kho. Phí lưu kho được tính hằng ngày dựa trên số lượng hàng trong kho nhưng được thu hàng tháng theo kỳ thanh toán của SFN.

Phí lưu kho chỉ được tính trên hàng trong kho có sẵn. Hàng trong kho có sẵn là hàng trong kho được lưu trữ tại trung tâm xử lý đơn hàng. Hàng trong kho có sẵn bao gồm hàng trong kho đã phân bổ, là hàng trong kho được giữ lại để xử lý đơn hàng nhưng chưa rời trung tâm xử lý.

Phí lưu kho không bị tính đối với hàng trong kho trong quá trình nhận hàng, hàng trong kho được dự trữ và số lượng kiểm kê khác.

Bạn đã sẵn sàng bán hàng với Shopify?

Dùng thử miễn phí