Thuế ngoài Hoa Kỳ và Canada

Lưu ý: Hướng dẫn này liên quan đến các thương nhân không ở Canada và Hoa Kỳ.

Nếu bạn cần tính thuế ở các quốc gia khác không phải Hoa Kỳ và Canada, thuế sẽ áp dụng ở cấp quốc gia hoặc khu vực, tùy thuộc vào luật thuế nước sở tại.

Cài đặt thuế suất ở các quốc gia không phải Hoa Kỳ và Canada

Bạn cần xác định xem có bắt buộc phải tính thuế bán hàng cho khách hay không và sản phẩm của bạn có chịu thuế hay không. Nhiều quốc gia áp thuế theo nơi nhận, nghĩa là bạn tính thuế bán hàng theo mức thuế tại nơi sản phẩm được giao đến. Nếu bạn không chắc chắn về các chi tiết này, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia thuế.

Các bước thực hiện:

  1. Xác nhận rằng địa chỉ cửa hàng nằm ngoài Hoa Kỳ hoặc Canada và bạn đã thiết lập khu vực vận chuyển cho quốc gia nhận hàng.
  1. Trong mục Tax regions (Vùng đánh thuế), nhấp vào tên quốc gia.

  2. Trong mục Base taxes (Thuế cơ sở), nhập thuế suất áp dụng cho quốc gia và vùng bất kỳ. Bạn có thể chọn sử dụng thuế vùng thay cho thuế liên bang, gộp hoặc chồng thuế vùng lên thuế liên bang. Để biết thêm thông tin về các tùy chọn này, tham khảo Đảm bảo không trùng lặp thuế.

  3. Nhấp vào Lưu.

Ví dụ: Tính thuế GTGT cho khách hàng châu Âu nhưng không cho khách hàng Hoa Kỳ

Quân đang ở London, Vương quốc Anh. Quân có khách hàng tại nhiều quốc gia châu Âu và cũng có một số khách hàng tại Hoa Kỳ. Anh cần tính thuế GTGT cho khách hàng châu Âu, nhưng không tính thuế cho khách hàng Hoa Kỳ.

Để cài đặt thuế, Quân sẽ thực hiện các bước sau:

  1. Trước tiên, trên trang Vận chuyển và giao hàng , anh thêm khu vực vận chuyển cho tất cả các nước mà anh có khách hàng, bao gồm Vương Quốc Anh, các quốc gia châu Âu khác và Hoa Kỳ. Sau khi tạo khu vực vận chuyển, các quốc gia đích được liệt kê trên trang Taxes (Thuế).

  2. Tiếp theo, trong trang Taxes (Thuế), anh thêm thuế suất GTGT hiện hành của Vương quốc Anh và từng nơi nhận ở châu Âu.

  3. Cuối cùng, trên trang Taxes (Thuế) cho Hoa Kỳ, Quân bỏ chọn Calculate taxes automatically (Tính thuế tự động) và sau đó, đặt mức thuế suất 0%.

Thêm các khoản thuế vào giá sản phẩm

Tại một số quốc gia, ví dụ như Vương quốc Anh, giá hiển thị cần bao gồm cả thuế bán hàng đối với hầu hết các loại hàng hóa.

Nếu bạn bật tính năng này thì thuế bán hàng được tính theo công thức Tax = (Tax Rate X Price) / (1 + Tax Rate). Bạn và khách hàng vẫn sẽ thấy thuế dưới dạng mục hàng, mặc dù có vẻ như không có khoản thuế nào được thêm vào. Tổng phụ và tổng sẽ giống nhau, nhưng số tiền thuế bạn cần chuyển đối với đơn hàng cũng sẽ hiển thị.

Thông tin chi tiết đơn hàng, thuế hiển thị dưới dạng mục hàng riêng

Lưu ý: Nếu bạn cài đặt miễn thuế cho một khách hàng nhưng lại sử dụng giá đã bao gồm thuế, khách hàng đó vẫn sẽ phải trả đầy đủ giá sản phẩm đã niêm yết.

Các bước thực hiện:

  1. Đánh dấu vào Show all prices with tax included (Hiển thị tất cả giá đã bao gồm thuế).

  2. Nhấp vào Lưu.

Sau khi đã thiết lập giá bao gồm thuế, đánh dấu vào Charge tax on this product (Tính thuế cho sản phẩm này) trên trang sản phẩm để thêm thuế vào giá hiển thị. Khách hàng sẽ thấy tiền thuế được thêm vào bên cạnh tổng ở phần thanh toán.

Thiết lập giá có bao gồm các khoản thuế không làm ảnh hưởng tới báo cáo thuế của bạn.

Ví dụ: So sánh các tính toán về thuế

Nga và Trang sống trong cùng một vùng và đều có cửa hàng trực tuyến. Vùng này có mức thuế suất 10% và cho phép chủ sở hữu doanh nghiệp chọn xem giá có bao gồm thuế hay không.

  • Maya không thêm thuế vào giá sản phẩm. Nếu cô niêm yết giá sản phẩm là 100 USD, thuế sẽ được tính là 10 USD, tổng giá bán sẽ là 110 USD. Công thức trong trường hợp này là Total = List Price X (1 + Tax Rate):

    2.000.000 đồng X (1 + 0,1) = 2.000.000 đồng X 1,1 = 2.200.000 đồng

  • Gabriel quyết định thêm tất cả các khoản thuế vào giá niêm yết. Để có được tổng giá niêm yết là 100 USD bao gồm thuế, công thức bao gồm thuế được sử dụng để tính phần thuế. Công thức trong trường hợp này là Tax = (Tax Rate X Price) / (1 + Tax Rate):

    Phần thuế trong giá = (0,1 X 100 USD)/(1 + 0,1) = 10 USD/1,1 = 9,09 USD

    Phần giá sản phẩm = 100 USD - 9,09 USD = 90,91 USD

    Các tính toán này được thực hiện tự động. Số tiền thuế hiển thị trong thông tin chi tiết của tất cả các đơn hàng, để cả Trang và khách hàng nhìn thấy số tiền thuế phải thu trên thực tế.

Tính thuế cho phí vận chuyển

Tại một số vùng, bạn cần thu thuế vận chuyển. Nếu cửa hàng của bạn ở ngoài Canada hoặc Hoa Kỳ, làm theo các bước dưới đây để thu thuế đối với phí vận chuyển.

Lưu ý: Đối với cửa hàng sử dụng chức năng tự động tính thuế tại Canada hoặc Hoa Kỳ, không cần đánh dấu vào tùy chọn Charge tax on shipping rates (Áp thuế lên phí vận chuyển). Thuế bắt buộc đối với phí vận chuyển sẽ được tính tự động.

Các bước thực hiện:

  1. Đánh dấu vào Charge tax on shipping rates (Áp thuế lên phí vận chuyển).

  2. Nhấp vào Lưu.

Đảm bảo rằng các khoản thuế không bị trùng lặp

Nếu bạn thiết lập thuế quốc gia và tiểu vùng, bạn cần đảm bảo rằng bạn chỉ định gộp hoặc chồng thuế vùng lên thuế liên bang, hoặc sử dụng thuế vùng thay vì thuế liên bang. Nếu có khách hàng ở một quốc gia bị thu thuế hai lần, có thể bạn đã định cấu hình để gộp thuế tiểu vùng vào tổng thuế dành cho quốc gia đó.

Ví dụ: Giả sử bạn có một mặt hàng trị giá 100.000 đồng. Khách hàng mua mặt hàng đó trong khu vực có thuế suất quốc gia và vùng, cả hai loại thuế suất đều ở mức 10%.

  • Nếu bạn chọn gộp vào, cả thuế quốc gia và vùng đều được tính và cộng với nhau. Trong trường hợp này, số tiền thuế quốc gia là 10.000 đồng và thuế vùng là 10.000 đồng. Cả hai loại được cộng vào để ra tổng giá là 120.000 đồng.

  • Nếu bạn chọn thay vì, tiền thuế vùng sẽ bị thu và tiền thuế quốc gia không bị thu. Trong trường hợp này, không có thuế quốc gia và thuế vùng là 10.000 đồng. Tổng giá của mặt hàng là 110.000 đồng.

  • Nếu bạn chọn chồng lên, tiền thuế quốc gia được xác định và thuế vùng được tính trên tổng phụ đó. Trong trường hợp này, tiền thuế quốc gia là 10 USD. Sau đó, thuế vùng được áp dụng cho tổng phụ 110 USD, ra kết quả tiền thuế vùng là 11 USD. Tổng giá sau khi cộng là 121 USD.

Bạn có thể xác minh hoặc thay đổi cài đặt thuế cho vùng.

Các bước thực hiện:

  1. Trong mục Tax regions (Vùng đánh thuế), nhấp vào Edit (Chỉnh sửa) bên cạnh tên quốc gia. Các khoản thuế được hiển thị đối với quốc gia và tiểu vùng theo tiểu bang hoặc tỉnh.

  2. Chọn một tùy chọn trong menu thả xuống trong thuế suất tiểu vùng để chỉ định cách bạn muốn tính thuế.

  3. Nhấp vào Lưu.

Thay đổi tên mặc định của thuế GTGT

Đối với những quốc gia có thuế giá trị gia tăng, tên mặc định đặt cho khoản thuế này là VAT. Thể thức ngắn VAT xuất hiện trên trang thanh toán, biên lai khách hàng và trong mục Order details (Thông tin chi tiết đơn hàng) của đơn hàng.

Nếu bạn đang ở một quốc gia sử dụng thể thức ngắn khác cho thuế này, bạn có thể thay đổi tên trên trang Taxes (Thuế). Ví dụ: Một số quốc gia dùng IVA thay vì VAT. Bạn chỉ có thể thay đổi tên nếu đã bao gồm vùng phụ đối với quốc gia đó trong trang quản trị Shopify, ví dụ như trường hợp của Ý và Tây Ban Nha. Bạn không thể thay đổi tên nếu chưa có các vùng phụ, ví dụ như trường hợp của Áo và Na Uy.

Các bước thực hiện:

  1. Trong mục Tax regions (Vùng đánh thuế), nhấp vào quốc gia.

  2. Với mỗi vùng, đổi VAT thành dạng viết tắt bạn muốn sử dụng.

    Thay đổi thuế GTGT thành IVA
    Tên này dành riêng cho từng vùng, vì vậy bạn cần đổi theo vùng.

  3. Nhấp vào Lưu.

Những điều cần cân nhắc về miễn thuế với giá đã bao gồm thuế

Nếu thêm thuế vào giá sản phẩm, bạn không thể hiển thị giá miễn thuế đối với một số khách hàng, ví dụ như miễn thuế GTGT cho thương nhân bán hàng cho khách hàng bên ngoài Liên minh châu Âu hoặc miễn thuế GST cho khách hàng bên ngoài Úc và New Zealand.

Nếu bạn cần miễn thuế cho khách hàng cụ thể, hãy cân nhắc các tùy chọn sau:

  • Không thêm các khoản thuế vào giá.
  • Sửa đổi chủ đề để hiển thị giá miễn thuế trong cửa hàng của bạn và sử dụng Đoạn mã Shopify để áp dụng miễn thuế GTGT 20% trong quá trình thanh toán.
  • Sử dụng cửa hàng mở rộng để người mua quốc tế có thể thanh toán giá không tính thuế.

Bạn đã sẵn sàng bán hàng với Shopify?

Dùng thử miễn phí