Các chương trình giám sát gian lận và tranh chấp

Nằm trong nghĩa vụ tài chính đối với các mạng lưới thẻ như Visa và Mastercard, bạn cần duy trì các khoản tranh chấp (còn gọi là bồi hoàn và yêu cầu tra soát) cùng tỷ lệ gian lận trong cửa hàng ở mức chấp nhận được. Nếu số lượng tranh chấp hoặc mức độ gian lận vượt quá ngưỡng do mạng lưới thẻ quy định, cửa hàng có thể bị đưa vào chương trình giám sát tranh chấp hoặc gian lận. Khi tham gia các chương trình này, có thể phát sinh tiền phạt hàng tháng và phí bổ sung. Cửa hàng cũng có thể được đánh giá theo các tiêu chuẩn cao hơn ngưỡng của mạng lưới và tài khoản có thể bị xử lý trước khi chạm đến các ngưỡng đó. Tìm hiểu thêm về Tiêu chuẩn rủi ro của Shopify Payments và ngưỡng của mạng lưới thẻ.

Visa đánh giá hoạt động hằng tháng dựa trên các ngưỡng phần trăm thiết lập trong chương trình giám sát của họ. Nếu bị Visa đưa vào chương trình, bạn sẽ nhận được thông báo theo địa chỉ của chủ sở hữu cửa hàng. Có 12 tháng để đáp ứng các ngưỡng, nếu không Visa có thể hạn chế khả năng chấp nhận thanh toán bằng Visa của bạn.

Hướng dẫn này trình bày về các chương trình giám sát gian lận và bồi hoàn của Mastercard và Visa, cảnh báo gian lận sớm (EFW), cũng như các chương trình giám sát gian lận và bồi hoàn trước đây đã ngừng áp dụng.

Cảnh báo gian lận sớm (EFW)

Cảnh báo gian lận sớm (EFW) là các thông báo từ báo cáo TC40 của Visa và báo cáo Hệ thống ngăn chặn gian lận hiệu quả (SAFE) của Mastercard, do các tổ chức phát hành thẻ trên mạng lưới này tạo ra nhằm gắn cờ những khoản thanh toán bị nghi ngờ gian lận. Mạng lưới thẻ yêu cầu tổ chức phát hành thẻ phải báo cáo gian lận, nhưng yêu cầu đó không ảnh hưởng đến quyết định của tổ chức phát hành về việc có khởi xướng tranh chấp hay không.

EFW có thể xảy ra trên các giao dịch đã hoàn tiền. Trường hợp duy nhất mà báo cáo gian lận không xảy ra trên giao dịch hoàn tiền là khi giao dịch hoàn tiền được xử lý dưới dạng đảo ngược trong vòng 2 giờ sau khi thu thập thanh toán.

Mặc dù được gọi là cảnh báo gian lận sớm, bạn vẫn có thể nhận được EFW sau khi nhận tranh chấp liên quan đến gian lận đối với một khoản phí. Nguyên nhân thường là do hệ thống mà mạng lưới thẻ sử dụng để xử lý EFW tách biệt với hệ thống xử lý tranh chấp và các hệ thống này không nhất thiết phải đồng bộ với nhau.

Chương trình giám sát ngân hàng thanh toán của Visa (VAMP)

VAMP xác định gian lận tiềm ẩn dựa trên một số tỷ lệ nhất định. Nếu bạn chạm ngưỡng tỷ lệ VAMP hoặc ngưỡng tỷ lệ liệt kê thẻ (enumeration ratio) của VAMP, bạn sẽ bị đưa vào chương trình giám sát. Nếu bạn đạt Tỷ lệ VAMP hoặc Tỷ lệ liệt kê thẻ của VAMP, bạn sẽ nhận được thông báo rằng mình đã tham gia VAMP. Nếu bạn tham gia VAMP trong một thời gian dài, việc sử dụng Shopify Payments của bạn có thể bị hạn chế.

Xem xét thông tin sau để hiểu các loại tỷ lệ khác nhau mà VAMP sử dụng và cách tính các tỷ lệ đó.

Số lượng VAMP

Số lượng VAMP là tổng số tranh chấp và gian lận trên tài khoản của bạn, không bao gồm các giao dịch Điểm bán hàng. Số lượng này bao gồm hai thành phần sau:

  • Tranh chấp: Mọi tranh chấp thanh toán, cả gian lận và không gian lận, theo xác định của báo cáo TC15 của Visa. Tranh chấp bao gồm cả bồi hoàn và yêu cầu tra soát.
  • Gian lận: Cảnh báo gian lận sớm (EFW) bắt nguồn từ báo cáo TC40 của Visa. Các giao dịch gian lận có thể leo thang thành bồi hoàn và có thể xảy ra ở những giao dịch đã được hoàn tiền.

Tỷ lệ VAMP

Tỷ lệ VAMP được tính bằng cách lấy số lượng VAMP chia cho tổng số giao dịch đã xử lý. Thông báo gian lận được xác định bằng cách sử dụng dữ liệu cảnh báo gian lận sớm (EFW) từ báo cáo TC40 của Visa. Tranh chấp xảy ra khi khách hàng khởi tạo yêu cầu tra soát hoặc bồi hoàn. Một số lý do khách hàng có thể khởi tạo yêu cầu tra soát hoặc bồi hoàn bao gồm nghi ngờ gian lận, không nhận được sản phẩm đã thanh toán hoặc nhận được sản phẩm bị hỏng. Visa đưa các doanh nghiệp vào VAMP khi số lượng đạt tối thiểu 1.000 tranh chấp gian lận và không gian lận kết hợp mỗi tháng.

Tỷ lệ liệt kê thẻ của VAMP

Tỷ lệ liệt kê thẻ của VAMP được tính bằng cách chia số lượng giao dịch liệt kê (enumerated transaction) hàng tháng cho tổng số giao dịch đã xử lý. Giao dịch liệt kê xảy ra khi một bên gian lận nhập nhiều tổ hợp giá trị thẻ như Số tài khoản chính (PAN), giá trị xác minh thẻ (CVV2), ngày hết hạn và mã bưu chính cho đến khi tìm được tổ hợp hợp lệ. Visa xác định các doanh nghiệp khi Tỷ lệ liệt kê thẻ của VAMP đạt tối thiểu 300.000 giao dịch liệt kê và tỷ lệ liệt kê là 20%.

Tỷ lệ VAMP và các ngưỡng liên quan

Các đối tác ngân hàng của chúng tôi sẽ thông báo cho Shopify nếu tỷ lệ của bạn khiến bạn có nguy cơ bị đưa vào VAMP. VAMP chỉ đưa vào những tài khoản được phân loại là Quá mức (Excessive) khi số lượng và tỷ lệ vượt quá các ngưỡng nhất định. Sau khi chỉ số này giảm xuống dưới ngưỡng, VAMP sẽ đưa tài khoản đó ra khỏi chương trình.

Xem xét thông tin sau về các loại tỷ lệ và ngưỡng của chúng.

Thông tin về các loại tỷ lệ VAMP, ngày có hiệu lực và ngưỡng.
Loại tỷ lệNgày có hiệu lựcTỷ lệ ngưỡng hoặc số tiền của đơn hàng
Số lượng VAMPNgày 1 tháng 6 năm 2025150 ở Trung Âu, Trung Đông và Châu Phi
1.500 ở khu vực khác
Tỷ lệ VAMPNgày 15 tháng 5 năm 20252,2% trên toàn cầu (1,5% ở Mỹ Latinh và Caribe)
Tổng cộng 1.500 tranh chấp do gian lận và không do gian lận mỗi tháng
Ngày 1 tháng 4 năm 20261,5% trên toàn cầu (2,2% ở Trung Âu, Trung Đông và Châu Phi)
Tổng cộng 150 tranh chấp do gian lận và không do gian lận mỗi tháng
Lượng VAMPNgày 1 tháng 6 năm 202575.000 USD ở Trung Âu, Trung Đông và Châu Phi
Không áp dụng ở khu vực khác
Tỷ lệ liệt kê thẻ của VAMPNgày 15 tháng 5 năm 202520%
300.000 giao dịch được thống kê

Chương trình giám sát gian lận của Visa (VFMP) đối với các giao dịch 3D Secure

Visa có một chương trình VFMP dành riêng cho các doanh nghiệp ở Hoa Kỳ có quá nhiều trường hợp gian lận 3D Secure nội địa trên tài khoản của họ. Nếu bạn ở Hoa Kỳ, vào đầu mỗi tháng, Visa sẽ đánh giá hoạt động trong tháng trước của bạn để xác định xem liệu hoạt động đó có vượt quá ngưỡng đã thiết lập hay không. Nếu mức độ gian lận 3D Secure vượt quá một lượng hoặc tỷ lệ nhất định, trách nhiệm đối với các tranh chấp sẽ được chuyển sang cho bạn, chủ doanh nghiệp, thay vì nhà phát hành thẻ.

Các ngưỡng về tỷ lệ và lượng VFMP

Các doanh nghiệp ở Hoa Kỳ sẽ bị đưa vào 3DS VFMP nếu họ đáp ứng hoặc vượt quá các ngưỡng về tất cả những tiêu chí sau:

  • Lượng gian lận: Tổng số tiền (tính bằng USD) của các giao dịch gian lận Visa 3DS nội địa.
  • Tỷ lệ gian lận: Tổng phần trăm giao dịch gian lận so với tổng số giao dịch 3DS nội địa.

Cảnh báo và hình phạt của VFMP

Xem lại thông tin sau để hiểu các cảnh báo bạn nhận được ở mỗi tỷ lệ và lượng gian lận, cũng như các hình phạt liên quan.

Thông tin về các cảnh báo và hình phạt đối với VFMP dành cho các giao dịch 3DS.
Cấp độ giám sátLượng gian lậnTỷ lệ gian lậnHình phạt
Cảnh báo sớm50.000 USD0,5%Không bị phạt tiền. Có thể thực hiện các biện pháp giảm thiểu gian lận trước khi áp dụng hình phạt.

Tìm hiểu thêm về cảnh báo gian lận sớm (EFW).
Tiêu chuẩn75.000 USD0,9%Bạn không bị phạt tiền nhưng bạn sẽ mất quyền chuyển giao trách nhiệm đối với các giao dịch 3D Secure. Quyền chuyển giao trách nhiệm sẽ không được khôi phục cho đến khi bạn thoát khỏi chương trình bằng cách giảm mức độ gian lận và hoàn tất khoảng thời gian theo dõi 3 tháng.

Dịch vụ sàng lọc thương nhân của Visa (VMSS)

VMSS là cơ sở dữ liệu Tệp thương nhân bị chấm dứt (TMF) của Visa, chứa thông tin về các tài khoản đã bị các bên xử lý thẻ tín dụng trên toàn thế giới đóng do tỷ lệ bồi hoàn cao hoặc vi phạm quy tắc của thương hiệu thẻ.

Tiêu chí để được đưa vào VMSS

Khi mối quan hệ giữa một doanh nghiệp và một bên xử lý thẻ tín dụng kết thúc, bên xử lý đó sẽ xác định xem doanh nghiệp có đáp ứng các tiêu chí để đưa vào VMSS hay không.

Nếu đáp ứng bất kỳ tiêu chí VMSS nào, bên xử lý sẽ phải thêm thông tin về doanh nghiệp bị chấm dứt đó vào VMSS.

Tiêu chí định tính của VMSS

Phần lớn mã lý do VMSS liên quan đến việc vi phạm các quy tắc của mạng lưới thẻ, bao gồm cả hoạt động bất hợp pháp.

Bảng này hiển thị các mã lý do VMSS khác nhau và nội dung mô tả tương ứng.
Lý doMô tả
23Rửa tiền qua giao dịchThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã trình bày sai nguồn gốc của các giao dịch được gửi (tổng hợp trái phép) hoặc đã thay mặt một thương nhân khác gửi giao dịch (bao thanh toán).
24Giao dịch bất hợp phápThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã gửi giao dịch bất hợp pháp hoặc bị cấm vào hệ thống thanh toán.
25Định danh theo chương trình tuân thủ rủi ro của VisaThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã bị chấm dứt hoạt động theo quyết định của ngân hàng thanh toán sau khi được xác định trong chương trình tuân thủ rủi ro của Visa và không có biện pháp khắc phục thỏa đáng.
26Thương nhân thông đồngThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã thông đồng để thực hiện hành vi gian lận.
27Điểm mua hàng chung (CPP)Thương nhân hoặc đại lý bên thứ ba được xác định là địa điểm mà dữ liệu tài khoản từ các giao dịch hợp pháp bị xâm phạm để sử dụng cho hoạt động gian lận sau đó (bao gồm cả ăn cắp dữ liệu thẻ) và không có biện pháp khắc phục thỏa đáng.
28Kết án gian lậnChủ sở hữu chính của cơ sở kinh doanh của thương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã bị kết án về tội gian lận.
29Phá sản, thanh lý hoặc mất khả năng thanh toánThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính do có khả năng hoặc thực tế phá sản, mất khả năng thanh toán, hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh.
30Vi phạm thỏa thuận thương nhân hoặc đại lý bên thứ baThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã vi phạm thỏa thuận.
31Vi phạm quy tắc của VisaThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã vi phạm các quy tắc của Visa, khiến ngân hàng thanh toán của hệ thống thanh toán gặp rủi ro không đáng có.
32Không tuân thủ chương trình bảo mật thông tin tài khoảnThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba không tuân thủ các yêu cầu của Tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu ngành thẻ thanh toán (PCI DSS) hoặc Tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu ứng dụng thanh toán (PA-DSS).
33Xâm phạm dữ liệu tài khoảnThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba gặp sự cố vi phạm dữ liệu, trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến việc tiết lộ trái phép thông tin tài khoản thanh toán hoặc giao dịch.
34Đánh cắp danh tính thương nhânHồ sơ đăng ký của thương nhân đã được gửi bằng cách sử dụng thông tin của chủ sở hữu chính hoặc viên chức công ty thuộc về những cá nhân chưa bao giờ tham gia Thỏa thuận thương nhân.
35Bị loại khỏi hệ thống thanh toán của VisaVisa đã loại thương nhân hoặc đại lý bên thứ ba khỏi việc tham gia hệ thống thanh toán của Visa.

Tiêu chí định lượng của VMSS

Hai mã lý do của VMSS có các ngưỡng số liệu cụ thể do Visa xác định cho thời điểm bên xử lý phải thêm tài khoản vào danh sách VMSS.

Những mã lý do liên quan đến hoạt động bồi hoàn và gian lận trên tài khoản này là những lý do phổ biến nhất dẫn đến việc được thêm vào VMSS, và có thể ảnh hưởng đến những doanh nghiệp không tham gia vào hoạt động bất hợp pháp hoặc vi phạm quy tắc.

Bảng này liệt kê hai mã lý do VMSS với các ngưỡng số liệu cụ thể và phần mô tả tương ứng.
Lý doMô tả
21Gian lận vượt mứcThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã gửi quá nhiều giao dịch gian lận (số tiền gian lận là 250.000 USD và tỷ lệ số tiền gian lận trên doanh số là 1,8% (180 điểm cơ bản) trong bất kỳ tháng nào) vào hệ thống thanh toán và không có biện pháp khắc phục thỏa đáng.
22Tranh chấp vượt mứcThương nhân hoặc đại lý bên thứ ba đã tạo ra quá nhiều tranh chấp (1.000 tranh chấp và tỷ lệ số tiền tranh chấp trên doanh số là 1,8% (180 điểm cơ bản) trong bất kỳ tháng nào) vào hệ thống thanh toán và không có biện pháp khắc phục thỏa đáng.

Gỡ khỏi VMSS

Shopify thường không thể gỡ thông tin tài khoản khỏi VMSS theo yêu cầu. Bên xử lý chỉ có thể gỡ mục nhập VMSS nếu họ đã thêm doanh nghiệp vào VMSS do nhầm lẫn.

Các bước tiếp theo nếu bạn có trong danh sách VMSS

Nếu có trong danh sách VMSS, bạn có thể không biết điều này cho đến khi tìm cách đăng ký với một bên xử lý mới. VMSS chỉ được các bên xử lý sử dụng như một công cụ thông tin trong quy trình đăng ký. Sự hiện diện trong danh sách VMSS thường dẫn đến việc hồ sơ đăng ký bị từ chối. Nếu có trong danh sách VMSS, bạn cần liên hệ với bên xử lý trước đó để tìm hiểu lý do thông tin của bạn được thêm vào VMSS. Các tiêu chí VMSS do Visa quyết định và bên xử lý bắt buộc phải tuân theo các tiêu chí này.

Ví dụ: Shopify không thể gỡ một doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí bồi hoàn vượt mức ngay cả khi doanh nghiệp giải quyết các vấn đề dẫn đến khoản bồi hoàn.

Do những hạn chế của đối tác ngân hàng, Shopify thường không thể xử lý cho các doanh nghiệp có trong danh sách VMSS, trừ khi áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, chẳng hạn như trường hợp doanh nghiệp hợp pháp từng bị đánh cắp thông tin danh tính.

Chương trình bồi hoàn vượt mức (ECP) của Mastercard

Doanh nghiệp sẽ bị đưa vào ECP nếu đạt hoặc vượt ngưỡng đối với cả hai điều kiện sau:

  • Số lượng tranh chấp: Tổng số giao dịch đã bị tranh chấp.
  • Tỷ lệ tranh chấp: Tổng tỷ lệ phần trăm của các giao dịch bị tranh chấp so với tổng số giao dịch.

Xem lại thông tin sau để hiểu các cấp độ giám sát khác nhau ở từng số lượng và tỷ lệ tranh chấp, cũng như các hình phạt liên quan.

Mô tả về các cấp độ giám sát trong các chương trình giám sát bồi hoàn của Mastercard.
Cấp độ giám sátSố lượng tranh chấpTỷ lệ tranh chấpHình phạt
ECM100 – 2991,5% – 2,99%
  • 1 tháng: Không bị phạt.
  • 2 tháng: 1.000 USD.
  • 3 tháng: 1.000 USD.
  • 4 – 6 tháng: 5.000 USD, cộng với phí đánh giá phục hồi của tổ chức phát hành.
  • 7 – 11 tháng: 25.000 USD, cộng với phí đánh giá phục hồi của tổ chức phát hành.
  • 12 – 18 tháng: 50.000 USD, cộng với phí đánh giá phục hồi của tổ chức phát hành.
  • Từ 19 tháng trở lên: 100.000 USD, cộng với phí đánh giá phục hồi của tổ chức phát hành.
Sau 4 tháng, doanh nghiệp phải chịu khoản phí đánh giá phục hồi của tổ chức phát hành. Phí đánh giá này cộng thêm khoản phí 5 USD cho mỗi khoản bồi hoàn tính từ khoản bồi hoàn thứ 300 trở đi trong một tháng.
HECM300+3%
  • 1 tháng: Không bị phạt.
  • 2 tháng: 1.000 USD.
  • 3 tháng: 2.000 USD.
  • 4-6 tháng: 10.000 USD, cộng thêm phí đánh giá thu hồi của tổ chức phát hành.
  • 7-11 tháng: 50.000 USD, cộng thêm phí đánh giá thu hồi của tổ chức phát hành.
  • 12-18 tháng: 100.000 USD, cộng thêm phí đánh giá thu hồi của tổ chức phát hành.
  • Từ 19 tháng trở lên: 200.000 USD, cộng thêm phí đánh giá thu hồi của tổ chức phát hành.
Sau 4 tháng, doanh nghiệp phải chịu khoản phí đánh giá phục hồi của tổ chức phát hành. Phí đánh giá này cộng thêm khoản phí 5 USD cho mỗi khoản bồi hoàn tính từ khoản bồi hoàn thứ 300 trở đi trong một tháng.

Chương trình tuân thủ đối với thương nhân có hành vi gian lận quá mức (EFM) của Mastercard

Quy trình của Mastercard để xác định xem một doanh nghiệp có bị đưa vào EFM hay không tương tự như cách tính toán của họ đối với ECP, ngoại trừ việc tỷ lệ hoàn tiền gian lận chỉ được tính bằng các khoản hoàn tiền gian lận.

Doanh nghiệp sẽ bị đưa vào chương trình EFM nếu đáp ứng hoặc vượt quá ngưỡng của tất cả các tiêu chí sau:

  • Số lượng thanh toán: Tổng số khoản thanh toán thương mại điện tử qua Mastercard.
  • Khối lượng gian lận: Tổng số tiền hoàn tiền gian lận tính bằng USD, được tính toán dựa trên mã lý do tranh chấp 4837 và 4863.
  • Tỷ lệ gian lận: Tổng tỷ lệ phần trăm của các giao dịch gian lận so với tổng số giao dịch.
  • Tỷ lệ 3DS: Tổng tỷ lệ phần trăm của các khoản thanh toán 3DS qua Mastercard so với tổng số khoản thanh toán.

Xem thông tin sau để hiểu các ngưỡng khác nhau về số lượng thanh toán, khối lượng gian lận, tỷ lệ hoàn tiền gian lận, tổng tỷ lệ thanh toán 3DS và các hình phạt liên quan.

Mô tả hoạt động giám sát trong EFM.
Số lượng thanh toán lớn hơnKhối lượng gian lận lớn hơnTỷ lệ hoàn tiền gian lận lớn hơnTổng tỷ lệ 3DS nhỏ hơnHình phạt
1.000 trở lên50.000 USD trở lên0,50% trở lên
  • 10% tổng số lượng Mastercard (các quốc gia không bị quản lý)
  • 50% tổng số lượng Mastercard (các quốc gia bị quản lý)
  • 1 tháng: Không bị phạt.
  • 2 tháng: 500 USD.
  • 3 tháng: 1.000 USD.
  • 4-6 tháng: 5.000 USD.
  • 7-11 tháng: 25.000 USD.
  • 12-18 tháng: 50.000 USD.
  • Từ 19 tháng trở lên: 100.000 USD.

Hệ thống cảnh báo kiểm soát rủi ro cao của Mastercard (MATCH)

MATCH là cơ sở dữ liệu của Mastercard về tệp thương nhân bị chấm dứt (TMF). Cơ sở dữ liệu này chứa thông tin về các tài khoản đã bị các bên xử lý thẻ tín dụng trên toàn thế giới đóng do tỷ lệ bồi hoàn cao hoặc vi phạm quy tắc của thương hiệu thẻ.

Tiêu chí đưa vào danh sách MATCH

Khi mối quan hệ giữa doanh nghiệp và bên xử lý thẻ tín dụng kết thúc, bên xử lý phải xác định xem doanh nghiệp có đáp ứng các tiêu chí để bị đưa vào danh sách MATCH hay không.

Nếu đáp ứng bất kỳ tiêu chí MATCH nào, bên xử lý phải thêm thông tin về doanh nghiệp vào MATCH trong vòng một ngày làm việc kể từ khi chấm dứt hoặc trong vòng một ngày làm việc kể từ khi tài khoản đủ điều kiện được đưa vào MATCH sau khi chấm dứt.

Tiêu chí định tính của MATCH

Phần lớn các tiêu chí của MATCH, hay mã lý do, đều liên quan đến việc vi phạm các quy tắc của mạng lưới thẻ, bao gồm cả hoạt động bất hợp pháp và cấu kết.

Bảng này hiển thị danh sách các mã lý do MATCH và mô tả.
Lý doMô tả
1Dữ liệu tài khoản bị xâm phạmSự cố dẫn đến việc truy cập trái phép hoặc tiết lộ dữ liệu tài khoản, dù trực tiếp hay gián tiếp.
2Điểm mua hàng chungDữ liệu tài khoản bị đánh cắp tại địa điểm của thương nhân và sau đó được sử dụng cho các lượt mua gian lận tại các địa điểm khác của thương nhân.
3Rửa tiềnThương nhân đã tham gia vào hoạt động rửa tiền. Rửa tiền có nghĩa là thương nhân đã xuất trình hồ sơ giao dịch cho ngân hàng thanh toán của mình, nhưng đó không phải là các giao dịch hợp lệ từ việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ giữa thương nhân đó và chủ thẻ thực sự.
7Kết án gian lậnChủ sở hữu chính hoặc đối tác của thương nhân đã bị kết án hình sự về tội gian lận.
8Chương trình kiểm toán thương nhân có vấn đề của MastercardThương nhân được xác định là thương nhân có vấn đề theo các tiêu chí được đề ra trong Chương trình kiểm toán thương nhân có vấn đề của Mastercard.
9Phá sản, thanh lý hoặc mất khả năng thanh toánThương nhân không thể hoặc có khả năng sẽ không thể hoàn thành các nghĩa vụ tài chính của mình.
10Vi phạm tiêu chuẩnĐối với thương nhân do Ngân hàng thanh toán của Mastercard báo cáo, thương nhân đã vi phạm một hoặc nhiều tiêu chuẩn mô tả các quy trình mà thương nhân phải áp dụng trong các giao dịch có sử dụng thẻ. Ví dụ (nhưng không giới hạn) bao gồm: tiêu chuẩn về việc chấp nhận tất cả các loại thẻ, hiển thị nhãn hiệu, phí tính cho chủ thẻ, giới hạn số tiền giao dịch tối thiểu hoặc tối đa và các giao dịch bị cấm được quy định trong Chương 5 của sổ tay Quy tắc Mastercard.
11Thương nhân thông đồngThương nhân đã tham gia vào hoạt động cấu kết gian lận.
12Không tuân thủ PCI DSSThương nhân không tuân thủ các yêu cầu của Tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu (DSS) thuộc Ngành thẻ thanh toán (PCI).
13Giao dịch bất hợp phápThương nhân đã tham gia vào các giao dịch bất hợp pháp.
14Đánh cắp danh tínhNgân hàng thanh toán có lý do để tin rằng danh tính của thương nhân được liệt kê hoặc các chủ sở hữu chính của họ đã bị giả mạo trái phép nhằm mục đích tham gia trái pháp luật vào thỏa thuận thương nhân.

Tiêu chí định lượng của MATCH

Hai mã lý do MATCH có các ngưỡng số liệu cụ thể do Mastercard xác định, cho biết khi nào các bên xử lý phải thêm tài khoản vào MATCH.

Các mã lý do này liên quan đến hoạt động bồi hoàn và gian lận trên một tài khoản, đồng thời là những lý do phổ biến nhất dẫn đến việc bị thêm vào MATCH. Những mã lý do này có thể ảnh hưởng đến cả các doanh nghiệp không tham gia vào hoạt động bất hợp pháp hoặc vi phạm quy tắc.

Bảng này liệt kê hai mã lý do phổ biến nhất được áp dụng khi thương nhân bị đưa vào MATCH và mô tả tương ứng.
Lý doMô tả
4Bồi hoàn quá mứcĐối với thương nhân do Ngân hàng thanh toán của Mastercard báo cáo, số lượng khoản bồi hoàn qua Mastercard trong bất kỳ tháng nào đã vượt quá 1% số lượng giao dịch bán hàng qua Mastercard trong cùng tháng đó và tổng số tiền của các khoản bồi hoàn đó từ 5.000 USD trở lên.
5Gian lận quá mứcThương nhân đã thực hiện các giao dịch gian lận dưới bất kỳ hình thức nào (giả mạo hoặc hình thức khác) đáp ứng hoặc vượt quá tiêu chuẩn báo cáo tối thiểu sau đây: tỷ lệ giá trị gian lận trên doanh số bán hàng của thương nhân từ 8% trở lên trong một tháng theo lịch và thương nhân đã thực hiện từ 10 giao dịch gian lận trở lên với tổng trị giá từ 5.000 USD trở lên trong tháng theo lịch đó.

Thông tin bổ sung về gian lận và bồi hoàn quá mức

Mã lý do MATCH độc lập với các chương trình giám sát gian lận và bồi hoàn của thương hiệu thẻ do Visa và Mastercard vận hành. Tiêu chí bồi hoàn quá mức chỉ áp dụng cho hoạt động trên thẻ Mastercard, mặc dù tất cả mạng lưới thẻ lớn đều yêu cầu MATCH.

Nếu hoạt động tranh chấp không diễn ra trên thẻ Mastercard thì sẽ không được tính vào tỷ lệ MATCH. Các mạng lưới thẻ khác có thể yêu cầu đưa doanh nghiệp vào danh sách MATCH nếu những doanh nghiệp này chạm đến giai đoạn quá mức trong chương trình giám sát của thương hiệu thẻ đó hoặc bị phạt trong khuôn khổ các chương trình đó.

Khi đánh giá điều kiện tham gia MATCH, các bên xử lý sẽ xem xét tất cả giao dịch và khoản bồi hoàn phát sinh trong cùng một tháng theo lịch, bất kể thời điểm diễn ra giao dịch ban đầu.

Khi doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí MATCH về gian lận hoặc bồi hoàn quá mức trong một tháng theo lịch, thương nhân phải được thêm vào MATCH nếu mối quan hệ xử lý bị chấm dứt, ngay cả khi mối quan hệ xử lý không kết thúc trong tháng theo lịch đó.

Ví dụ: nếu doanh nghiệp chỉ đáp ứng tiêu chí MATCH trong tháng 2 và mối quan hệ xử lý kết thúc vào tháng 9 thì bên xử lý vẫn phải thêm thông tin vào MATCH mặc dù hoạt động đủ điều kiện diễn ra vào tháng 2.

Nếu doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chí MATCH khi mối quan hệ ban đầu bị chấm dứt thì doanh nghiệp vẫn có thể đủ điều kiện tham gia MATCH nếu đáp ứng các tiêu chí sau đó. Ví dụ: nếu các khoản bồi hoàn được khởi xướng sau khi chấm dứt thì doanh nghiệp có thể được thêm vào MATCH.

Ví dụ về dữ liệu đủ điều kiện

Xem xét ví dụ sau về các giao dịch và khoản bồi hoàn trong một tháng theo lịch:

  • Số lượng giao dịch Mastercard: 125
  • Số lượng khoản bồi hoàn Mastercard: 6
  • Tỷ lệ bồi hoàn trên giao dịch: (6/125) = 4,8%
  • Tổng giá trị bồi hoàn Mastercard: 6.250 USD

Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ đủ điều kiện tham gia MATCH do bồi hoàn quá mức nếu mối quan hệ xử lý chấm dứt sau đó. Không quan trọng việc sau này các khoản bồi hoàn có bị đảo ngược hay thương nhân thắng kiện hay không.

Không có số lượng bồi hoàn tối thiểu để đủ điều kiện tham gia MATCH đối với các khoản bồi hoàn quá mức.

Thông tin được thêm vào MATCH

Các mạng lưới thẻ yêu cầu phải thêm thông tin sau vào MATCH nếu có:

  • Tên pháp lý của doanh nghiệp và tên giao dịch (DBA)
  • Địa chỉ kinh doanh
  • Số điện thoại doanh nghiệp
  • Mã số thuế của doanh nghiệp
  • URL doanh nghiệp
  • Tên chủ sở hữu chính
  • Địa chỉ chủ sở hữu chính
  • Số điện thoại chủ sở hữu chính
  • Mã số thuế của chủ sở hữu chính
  • Ngày mở và ngày chấm dứt tài khoản
  • Mã lý do MATCH

Mastercard không đánh giá độ chính xác của thông tin trên MATCH.

Xóa khỏi MATCH

Bên xử lý thanh toán không thể xóa thông tin tài khoản khỏi MATCH theo yêu cầu. Bên xử lý chỉ có thể xóa mục nhập MATCH trong các trường hợp sau:

  • Nếu bên xử lý đã thêm doanh nghiệp vào MATCH do nhầm lẫn.
  • Nếu việc liệt kê thuộc mã lý do MATCH 12 PCI DSS và bên xử lý đã xác nhận rằng doanh nghiệp đã tuân thủ PCI DSS.

Nếu cho rằng một trong hai tình huống trên đã xảy ra, bạn cần liên hệ với bên xử lý đã liệt kê thông tin của bạn trên MATCH để được xóa. Các hồ sơ sẽ lưu lại trên hệ thống MATCH trong 5 năm trước khi bị Mastercard tự động xóa.

Cần làm gì nếu bạn có tên trên MATCH

Nếu có tên trên MATCH, bạn sẽ được thông báo khi cố gắng đăng ký với bên xử lý mới. Các bên xử lý chỉ sử dụng MATCH làm công cụ thông tin trong quá trình đăng ký nhưng việc có tên trên MATCH thường đồng nghĩa với việc đơn đăng ký sẽ bị từ chối.

Bạn cần liên hệ với bên xử lý trước đó để tìm hiểu lý do thông tin của bạn được thêm vào MATCH. Tiêu chí MATCH do Mastercard quy định và các bên xử lý bắt buộc phải tuân theo tiêu chí này. Ví dụ: Shopify không thể xóa doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí bồi hoàn quá mức ngay cả khi doanh nghiệp đã khắc phục các vấn đề dẫn đến việc bồi hoàn.

Do những hạn chế của đối tác ngân hàng, Shopify thường không thể xử lý cho các doanh nghiệp có tên trên MATCH trừ khi áp dụng trường hợp ngoại lệ, chẳng hạn như trường hợp doanh nghiệp hợp pháp từng bị đánh cắp thông tin nhận dạng trước đó.

Các chương trình giám sát gian lận và tranh chấp đã ngừng hoạt động

Thông tin sau đây liên quan đến các chương trình giám sát gian lận và tranh chấp mà Visa và Mastercard sử dụng trước đây, trước khi giới thiệu VAMP.

Chương trình giám sát tranh chấp của Visa (VDMP)

VDMP áp dụng cho các doanh nghiệp có mức độ bồi hoàn cao bất thường trên tài khoản. Vào đầu mỗi tháng, Visa sẽ đánh giá hoạt động trong tháng trước của bạn để xác định xem có vượt quá ngưỡng họ thiết lập hay không.

Doanh nghiệp sẽ bị đưa vào VDMP nếu đáp ứng hoặc vượt quá cả hai ngưỡng sau:

  • Số lượng tranh chấp: Tổng số giao dịch đã bị tranh chấp.
  • Tỷ lệ tranh chấp: Tổng tỷ lệ phần trăm của các giao dịch bị tranh chấp so với tổng số giao dịch.

Xem lại thông tin sau để hiểu các cấp độ giám sát đối với khối lượng và tỷ lệ tranh chấp khác nhau, cũng như các hình phạt liên quan.

Các cấp độ giám sát và hình phạt đối với Chương trình giám sát tranh chấp của Visa (VDMP).
Cấp độ giám sátSố lượng tranh chấpTỷ lệ tranh chấpHình phạt
Cảnh báo sớm750,65%Không có tiền phạt. Có thể thực hiện các hành động để giảm số lượng tranh chấp trước khi bắt đầu áp dụng tiền phạt. Tìm hiểu thêm về EFWs.
Tiêu chuẩn1000,9%Tháng 1 – 4: Không có tiền phạt. Tháng 5 – 9: 50 USD cho mỗi vụ tranh chấp. Tháng 10 – 11: 50 USD cho mỗi vụ tranh chấp. Các doanh nghiệp bên ngoài Liên minh Châu Âu phải chịu phí xem xét 25.000 USD. Doanh nghiệp có thể bị kiểm toán. Từ 12 tháng trở lên: 50 USD cho mỗi vụ tranh chấp. Các doanh nghiệp phải chịu phí xem xét 25.000 USD. Doanh nghiệp có thể bị kiểm toán. Sau 12 tháng, các doanh nghiệp trong chương trình này có thể bị Visa loại. Nếu bị loại, bạn sẽ không thể xử lý thanh toán Visa được nữa.
Quá mức1.0001,8%Tháng 1 – 6: 50 USD cho mỗi vụ tranh chấp. Tháng 7 – 11: 50 USD cho mỗi vụ tranh chấp. Các doanh nghiệp bên ngoài Liên minh Châu Âu có thể phải chịu phí xem xét 25.000 USD. Tháng 10 – 11: 50 USD cho mỗi vụ tranh chấp. Các doanh nghiệp bên ngoài Liên minh Châu Âu có thể phải chịu phí xem xét 25.000 USD. Từ 12 tháng trở lên: 50 USD cho mỗi vụ tranh chấp. Các doanh nghiệp có thể phải chịu phí xem xét 25.000 USD. Sau 12 tháng, các doanh nghiệp có thể bị Visa loại. Nếu bị loại, bạn sẽ không thể xử lý thanh toán Visa được nữa.

Chương trình giám sát gian lận của Visa

Chương trình VFMP áp dụng cho doanh nghiệp có lượng gian lận quá lớn trên tài khoản. Gian lận được định nghĩa là giao dịch không được chủ thẻ ủy quyền. Điều này không giống với khoản bồi hoàn, mặc dù các giao dịch gian lận thường dẫn đến việc bồi hoàn do chủ thẻ yêu cầu. Vào đầu mỗi tháng, Visa sẽ đánh giá hoạt động trong tháng trước đó để xác định xem có vượt quá ngưỡng do họ thiết lập hay không.

Doanh nghiệp sẽ được đưa vào chương trình VFMP nếu đáp ứng hoặc vượt qua cả hai tiêu chí ngưỡng sau:

  • Khối lượng gian lận: Tổng số tiền của các giao dịch gian lận tính bằng USD.
  • Tỷ lệ gian lận: Tổng tỷ lệ phần trăm của các giao dịch gian lận so với tổng số giao dịch.

Xem xét thông tin sau để hiểu các mức độ theo dõi đối với từng khối lượng và tỷ lệ gian lận, cũng như các hình phạt liên quan.

Cấp độ giám sát và hình phạt của Visa Fraud Monitoring Program (VFMP).
Cấp độ giám sátLượng gian lậnTỷ lệ gian lậnHình phạt
Cảnh báo sớm50.000 USD0,65%Không bị phạt tiền. Có thể thực hiện một số hành động nhất định để giảm mức độ gian lận trước khi các khoản tiền phạt bắt đầu được áp dụng. Tìm hiểu thêm về EFW.
Tiêu chuẩn75.000 USD0,9%Các doanh nghiệp tại Hoa Kỳ sẽ ngay lập tức bị mất quyền chuyển giao trách nhiệm đối với các giao dịch 3D Secure. Các doanh nghiệp ở những quốc gia và khu vực khác sẽ mất quyền chuyển giao trách nhiệm vào tháng thứ 5. Quyền chuyển giao trách nhiệm chỉ được khôi phục khi thoát khỏi chương trình bằng cách giảm mức độ gian lận và hoàn tất chu kỳ theo dõi 3 tháng. 1 – 4 tháng: Không phạt tiền. 5 – 6 tháng: 25.000 USD. 7 – 9 tháng: 50.000 USD. 10 – 12 tháng: 75.000 USD. Sau 12 tháng, doanh nghiệp có nguy cơ bị Visa truất quyền tham gia. Nếu bị truất quyền, bạn sẽ không thể xử lý thanh toán bằng thẻ Visa nữa.
Quá mức250.000 USD1,8%Các doanh nghiệp bên ngoài Hoa Kỳ sẽ ngay lập tức bị mất quyền chuyển giao trách nhiệm đối với các giao dịch 3D Secure. Quyền chuyển giao trách nhiệm chỉ được khôi phục khi thoát khỏi chương trình bằng cách giảm mức độ gian lận và hoàn tất chu kỳ theo dõi 3 tháng. 1 – 3 tháng: 10.000 USD. 4 – 6 tháng: 25.000 USD. 7 – 9 tháng: 50.000 USD. 10 – 12 tháng: 75.000 USD. 12+ tháng: 75.000+ USD. Sau 12 tháng, doanh nghiệp có nguy cơ bị Visa truất quyền tham gia. Nếu bị truất quyền, bạn sẽ không thể xử lý thanh toán bằng thẻ Visa nữa.

Visa Fraud Monitoring Program dành cho doanh nghiệp bán hàng hóa kỹ thuật số

Visa cũng có chương trình VFMP dành riêng cho các doanh nghiệp bán hàng hóa kỹ thuật số. Chương trình này ảnh hưởng đến các doanh nghiệp có mã danh mục doanh nghiệp sau:

  • 5735 – Cửa hàng băng đĩa
  • 5815 – Phương tiện truyền thông kỹ thuật số – Sách, phim ảnh, tác phẩm nghệ thuật/hình ảnh kỹ thuật số, âm nhạc
  • 5816 – Hàng hóa kỹ thuật số – Trò chơi
  • 5817 – Hàng hóa kỹ thuật số – Ứng dụng (Trừ trò chơi)
  • 5818 – Hàng hóa kỹ thuật số – Thương nhân bán hàng hóa kỹ thuật số lớn

Vào đầu mỗi tháng, Visa sẽ đánh giá hoạt động trong tháng trước đó để xác định xem có vượt quá ngưỡng do họ thiết lập hay không.

Doanh nghiệp sẽ được đưa vào chương trình VFMP về hàng hóa kỹ thuật số nếu đáp ứng hoặc vượt qua ngưỡng trên tất cả các tiêu chí sau:

  • Khối lượng gian lận: Tổng số tiền của các giao dịch gian lận tính bằng USD.
  • Số lượng gian lận: Tổng số lượng các giao dịch gian lận.
  • Tỷ lệ gian lận: Tổng tỷ lệ phần trăm của các giao dịch gian lận so với tổng số giao dịch.

Xem xét thông tin sau để hiểu các mức độ theo dõi đối với từng khối lượng và tỷ lệ gian lận, cũng như các hình phạt liên quan.

Cấp độ giám sát và hình phạt của Visa Fraud Monitoring Program dành cho doanh nghiệp bán hàng hóa kỹ thuật số.
Cấp độ giám sátLượng gian lậnSố lượng gian lậnTỷ lệ gian lậnHình phạt
Cảnh báo sớm15.000 USD1500,45%Không bị phạt tiền. Có thể thực hiện một số hành động nhất định để giảm mức độ gian lận trước khi các khoản tiền phạt bắt đầu được áp dụng. Tìm hiểu thêm về EFW.
Tiêu chuẩn25.000 USD3000,9%Các doanh nghiệp sẽ bị mất quyền chuyển giao trách nhiệm đối với các giao dịch 3D Secure vào tháng thứ 5. Quyền chuyển giao trách nhiệm chỉ được khôi phục khi thoát khỏi chương trình bằng cách giảm mức độ gian lận và hoàn tất chu kỳ theo dõi 3 tháng. 1 – 4 tháng: Không phạt tiền. 5 – 6 tháng: 25.000 USD. 7 – 9 tháng: 50.000 USD. 10 – 12 tháng: 75.000 USD. 12+ tháng: 75.000 USD. Sau 12 tháng, doanh nghiệp có nguy cơ bị Visa truất quyền tham gia. Nếu bị truất quyền, bạn sẽ không thể xử lý thanh toán bằng thẻ Visa nữa.