Báo cáo tài chính

Bạn có thể xem thông tin tài chính quan trọng của doanh nghiệp trong báo cáo tài chính.

Trong mục Finances (Tài chính) trên trang Reports (Báo cáo), bạn có thể mở trang tổng quan Finances (Tài chính). Từ trang tổng quan Finances (Tài chính), bạn có thể truy cập báo cáo chi tiết.

Khi mở báo cáo tài chính, bạn sẽ xem được dữ liệu mới nhất với độ lệch khoảng 1 phút. Bạn có thể mở lại hoặc tải lại báo cáo để xem dữ liệu mới hơn.

Hóa đơn và phí

Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin về hóa đơn và phí tài khoản Shopify, bạn có thể xem lịch sử tài khoản trong mục Hóa đơn trên trang Billing (Thanh toán) trong trang quản trị Shopify.

Mục Finances (Tài chính) của trang Reports (Báo cáo)

Mục Finances (Tài chính) trên trang Reports (Báo cáo) cho biết một số giá trị chính và có liên kết đến trang Finances summary (Tổng quan tài chính) và báo cáo chi tiết.

Trong mục này, dòng Tổng doanh số cho biết số lượng đơn hàng trong khoảng thời gian. Báo cáo tài chính về Doanh số chi tiết phân tích đơn hàng thành các giao dịch như doanh số, giá trị đơn hàng trả lại và số tiền vận chuyển.

Trong mục này, dòng Thanh toán cho biết số lượng giao dịch tiền tệ của tất cả nhà cung cấp dịch vụ thanh toán (Shopify Payments, thanh toán thủ công, thẻ quà tặng, v.v.), bao gồm cả thanh toán và hoàn tiền. Báo cáo tài chính về Thanh toán chi tiết nhóm các giao dịch theo nhà cung cấp dịch vụ thanh toán.

Trang tổng quan về Tài chính

Trang Finances summary (Tổng quan tài chính) cho biết thông tin tổng hợp về các dữ liệu doanh số, thanh toán, nợ và lợi nhuận gộp trong khung thời gian đã chọn. Mỗi mục chứa liên kết đến báo cáo có liên quan.

Xem trang tổng quan về Tài chính

Các bước thực hiện:

  1. Trong mục Finances (Tài chính), nhấp vào Finances summary (Tổng hợp thông tin tài chính).

  2. Không bắt buộc: Chọn kênh và chọn khoảng ngày.

    Nếu bạn xóa kênh thì kênh sẽ không xuất hiện trong danh sách kênh. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể xem dữ liệu lịch sử của kênh đã xóa bằng cách chọn All channels (Tất cả các kênh).

Tổng quan về doanh số

Mục Doanh số cho biết tổng quan báo cáo tài chính về doanh số của bạn. Mục này cũng chứa liên kết đến các báo cáo tài chính về doanh số khác:

  • Báo cáo Tổng doanh số
  • Báo cáo Ưu đãi giảm giá
  • Báo cáo Lợi nhuận
  • Báo cáo Doanh thu thuần
  • Báo cáo Vận chuyển
  • Báo cáo thuế

Các báo cáo tài chính về doanh số khác tập trung vào một số liệu cụ thể từ báo cáo Doanh số.

Tổng quan về thanh toán

Mục Thanh toán cho biết tổng quan báo cáo tài chính về thanh toán của bạn. Mục này cũng chứa liên kết đến báo cáo thanh toán riêng của từng phương thức thanh toán mà khách hàng đã sử dụng.

Tổng quan về nợ

Mục Nợ cho biết tổng quan về doanh số thẻ quà tặng và tiền boa trong khoảng ngày đã chọn.

Trong mục này, Doanh số thẻ quà tặng cho biết tổng doanh số của thẻ quà tặng, đây là mệnh giá của thẻ quà tặng đã bán trừ đi các khoản giảm giá được áp dụng tại thời điểm bán.

Nợ chưa trả của thẻ quà tặng cho biết tổng nợ chưa trả của thẻ quà tặng đã bán hoặc phát hành.

Tiền boa cho biết tổng giá trị của các khoản tiền boa đã nhận.

Tổng quan về lợi nhuận gộp

Mục Lợi nhuận gộp cho biết tổng quan doanh thu thuần, chi phí và lợi nhuận của bạn. Trong mục này, Doanh thu thuần không ghi lại chi phí cho biết doanh thu thuần không ghi lại chi phí tại thời điểm bán. Doanh thu thuần ghi lại chi phí cho biết doanh thu thuần đã ghi lại chi phí tại thời điểm bán. Tổng hai số liệu này tạo thành Doanh thu thuần trong khoảng ngày đã chọn.

Chỉ Doanh thu thuần ghi lại chi phí được thêm vào báo cáo Chi phí hàng hóa đã bán và được tính vào Lợi nhuận gộp của bạn.

Báo cáo tài chính về doanh số

Báo cáo tài chính Doanh số bao gồm các giá trị mà rất có thể bạn sẽ cần khi ghi chép sổ sách, ví dụ như doanh thu thuần. Báo cáo cho biết từng giao dịch bán và đơn hàng trả lại cửa hàng đã thực hiện trong khung thời gian đã chọn, được sắp xếp theo ngày.

Nếu đơn hàng có nhiều sản phẩm, mỗi sản phẩm hiển thị trong báo cáo dưới dạng đơn bán hàng hoặc đơn hàng trả lại riêng biệt, tương tự như phí vận chuyển. Bạn có thể xem thông tin chi tiết về đơn hàng bằng cách nhấp vào mã số đơn hàng.

Với mỗi đơn bán hàng hoặc đơn hàng trả lại, báo cáo tài chính cho biết:

Mô tả về thuật ngữ trong báo cáo tài chính về doanh số
  Định nghĩa
Ngày Ngày bán hàng hoặc trả lại.
Đơn hàng Đơn hàng liên quan đến hoạt động bán hoặc trả lại.
Sản phẩm Sản phẩm liên quan đến giao dịch bán hàng hoặc đơn hàng trả lại.
Tổng doanh số Bằng giá bán sản phẩm x số lượng đã đặt hàng.

Tổng doanh số không bao gồm các khoản giảm giá, các đơn hàng trả lại, thuế hoặc vận chuyển.
Ưu đãi giảm giá Bằng giảm giá sản phẩm + tỷ lệ giảm giá áp dụng cho toàn bộ giỏ hàng của sản phẩm.

Giá trị của Ưu đãi giảm giá kết hợp các giảm giá mục hàng với phần giảm giá áp dụng cho toàn bộ giỏ hàng của sản phẩm. Ưu đãi giảm giá hiển thị dưới dạng giá trị âm vào ngày đơn hàng được đặt.
Đơn hàng trả lại Giá trị của hàng hóa mà khách hàng trả lại cho thương nhân. Đơn hàng trả lại hiển thị dưới dạng số âm trong ngày phát sinh.

Các khoản phí vận chuyển đã hoàn tiền và thuế của các khoản phí này không xuất hiện trong cột Đơn hàng trả lại. Các khoản phí này hiển thị dưới dạng giá trị âm trong cột Vận chuyểnThuế.
Doanh thu thuần Bằng tổng doanh số - các khoản giảm giá - đơn hàng trả lại.

Doanh thu thuần không bao gồm phí vận chuyển hay thuế. Doanh thu thuần sẽ tăng thêm giá trị bán hàng vào ngày có người đặt đơn hàng và trừ đi giá trị đơn hàng trả lại vào ngày hoàn tiền một đơn hàng.
Thuế Các khoản thuế liên quan đến giao dịch bán hàng hoặc đơn hàng trả lại. Số này sẽ tăng thêm giá trị bán hàng vào ngày có người đặt đơn hàng và trừ đi giá trị đơn hàng trả lại vào ngày hoàn tiền một đơn hàng.
Vận chuyển Phí vận chuyển liên quan đến giao dịch bán hàng hoặc đơn hàng trả lại. Số này sẽ tăng thêm giá trị bán hàng vào ngày có người đặt đơn hàng và trừ đi giá trị đơn hàng trả lại vào ngày hoàn tiền một đơn hàng.
Tổng số hàng bán Bằng doanh số gộp - các khoản giảm giá - giá trị đơn hàng trả lại + thuế + phí vận chuyển.

Tổng doanh số sẽ tăng thêm giá trị bán hàng vào ngày có người đặt đơn hàng và trừ đi giá trị đơn hàng trả lại vào ngày hoàn tiền một đơn hàng.

Báo cáo tài chính về ưu đãi giảm giá

Báo cáo này bao gồm các ưu đãi giảm giá mà khách hàng đã nhận bằng cách sử dụng mã giảm giá trong quá trình thanh toán. Báo cáo cũng bao gồm các ưu đãi giảm giá bạn đã áp dụng khi thanh toán trong Shopify POS.

Báo cáo bao gồm các thông tin sau:

Định nghĩa của các thuật ngữ trong báo cáo tài chính về ưu đãi giảm giá
  Định nghĩa
Giảm giá cấp mục hàng Ưu đãi giảm giá đã áp dụng cho một sản phẩm trong đơn hàng.
Giảm giá cấp đơn hàng Ưu đãi giảm giá đã áp dụng cho toàn bộ đơn hàng.

Ưu đãi giảm giá không liên quan đến Giá gốc.

Báo cáo tài chính về thuế

Báo cáo Thuế cho biết giá trị thuế bán hàng đã áp dụng đối với doanh số trong khung thời gian đã chọn.

Mỗi hàng của báo cáo cho biết một loại thuế (ví dụ như thuế tiểu bang hoặc thuế hạt), mức thuế suất và tổng số tiền thuế đã thu trong khung thời gian đã chọn.

Báo cáo xác định quốc gia và vùng dựa trên nơi nhận của giao dịch bán hàng, vì vậy có thể hiển thị thông tin nơi nhận ngay cả với vùng lãnh thổ tính thuế bán hàng dựa trên nơi gửi. Để xác định nơi nhận, địa chỉ giao hàng sẽ được sử dụng. Nếu không xác định được địa chỉ giao hàng, địa chỉ thanh toán sẽ được sử dụng. Nếu không xác định được địa chỉ thanh toán, địa chỉ POS sẽ được sử dụng.

Định nghĩa các thuật ngữ trong báo cáo tài chính về thuế
  Định nghĩa
Quốc gia

Quốc gia của thuế suất.

Đối với vùng lãnh thổ tính thuế dựa trên nơi gửi như California, báo cáo đang hiển thị nơi nhận thay cho quốc gia áp thuế.

Vùng

Tiểu bang hoặc tỉnh của thuế suất.

Đối với các vùng lãnh thổ tính thuế dựa theo nơi gửi, chẳng hạn như Canada, báo cáo đang hiển thị nơi nhận thay cho khu vực áp thuế.

Tên Tên thuế suất.
Mức phí Thuế suất dưới dạng tỷ lệ phần trăm.
Số tiền Thuế bán hàng đã áp dụng trong khung thời gian được chọn. Ví dụ: Nếu bạn bán được 2.000.000 đồng và bị áp thuế bán hàng cụ thể là 7%, số tiền thuế sẽ hiển thị 140.000 đồng.

Báo cáo tài chính về thanh toán

Báo cáo tài chính Thanh toán cho biết số lượng giao dịch thanh toán của cửa hàng trong khung thời gian đã chọn.

Các khoản thanh toán của khách hàng được nhóm theo các giao dịch có điểm chung như sau:

Nhóm giao dịch đối với báo cáo tài chính về thanh toán
  Định nghĩa
Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán mà khách hàng sử dụng. Nếu bạn đánh dấu đơn hàng là đã thanh toán và chọn phương thức thanh toán Other (Khác), báo cáo sẽ hiển thị phương thức thanh toán là Thủ công.
Phương thức thanh toán nhanh Phương thức thanh toán nhanh mà khách hàng sử dụng, nếu có, như Shop Pay hoặc Apple Pay.
Thẻ tín dụng Loại thẻ tín dụng mà khách hàng sử dụng, nếu có.
Kênh bán hàng Tên kênh hoặc ứng dụng mà khách hàng dùng để đặt hàng, ví dụ như Cửa hàng trực tuyến hoặc Nút Mua. Đối với đơn bán hàng có nguồn gốc là đơn hàng nháp, báo cáo hiển thị Đơn hàng nháp. Nếu sử dụng ứng dụng không có tên, báo cáo sẽ hiển thị Khác.

Với mỗi nhóm giao dịch, báo cáo cho biết:

Định nghĩa các thuật ngữ trong báo cáo tài chính về thanh toán
  Định nghĩa
Giao dịch Số lượng giao dịch thanh toán.
Tổng thanh toán Số tiền đã thanh toán bằng giao dịch trước khi hoàn tiền.
Tiền hoàn lại Tổng số tiền hoàn lại của các giao dịch.
Thanh toán thuần Bằng tổng số tiền đã thanh toán - tổng số tiền hoàn lại.

Bạn cũng có báo cáo thanh toán cho từng phương thức thanh toán mà khách hàng sử dụng. Bạn có thể truy cập những báo cáo thanh toán đó từ mục Thanh toán của bản tổng quan tài chính.

Thanh toán đã hủy

Nếu thanh toán đã được ủy quyền nhưng bị hủy trước khi có thể thu hồi thì báo cáo bán hàng sẽ xuất hiện một số tiền tăng thêm và trừ đi tương ứng. Số tiền tăng thêm do có người đặt đơn hàng. Số tiền hoàn lại nhằm mục đích cân bằng báo cáo. Tuy nhiên, sẽ không có gì xuất hiện trong báo cáo tài chính về thanh toán vì bạn không nhận được khoản thanh toán.

Báo cáo tài chính về nợ

Báo cáo tài chính Nợ cho biết doanh số sản phẩm thẻ quà tặng và tiền boa đối với các kênh và phạm vi ngày đã chọn.

Các khoản nợ thường yêu cầu xử lý đặc biệt về kế toán.

Báo cáo doanh số từ thẻ quà tặng

Lưu ý: Thẻ quà tặng mà bạn phát hành miễn phí trong trang quản trị Shopify không xuất hiện trong báo cáo Doanh số thẻ quà tặng.

Báo cáo Doanh số thẻ quà tặng hiển thị những thông tin sau:

Định nghĩa của các thuật ngữ trong báo cáo doanh số thẻ quà tặng
  Định nghĩa
Ngày Ngày bán thẻ quà tặng.
Đơn hàng Mã số đơn hàng bán.
Khách hàng Tên khách hàng.
Giá trị thẻ quà tặng Giá trị của thẻ quà tặng.
Ưu đãi giảm giá Ưu đãi giảm giá áp dụng cho hoạt động bán thẻ quà tặng.
Tổng số hàng bán Giá trị thẻ quà tặng - ưu đãi giảm giá.

Báo cáo Nợ chưa trả của thẻ quà tặng cho biết số dư hàng ngày của tất cả các giao dịch thẻ quà tặng, bao gồm những thông tin sau:

Định nghĩa của thuật ngữ trong báo cáo về nợ chưa trả của thẻ quà tặng
  Định nghĩa
Ngày Ngày.
Số dư đầu kỳ Số dư ban đầu của thẻ quà tặng vào đầu ngày.
Giá trị đã phát hành Giá trị của thẻ quà tặng đã phát hành trong ngày.
Giá trị đã bán Giá trị thẻ quà tặng đã bán trong ngày.
Giá trị bị vô hiệu hóa Giá trị của thẻ quà tặng đã bị vô hiệu hóa trong ngày.
Giá trị đã đổi Số tiền đổi thẻ quà tặng trong ngày.
Giá trị đã hoàn lại Số tiền thanh toán ban đầu được trả bằng thẻ quà tặng, sau đó, được hoàn tiền trong ngày.
Giá trị điều chỉnh Dành cho: Shopify Plus
Giá trị của các điều chỉnh theo cách thủ công được thực hiện đối với thẻ quà tặng trong ngày. Giá trị này bao gồm khoản hoàn tiền cho thẻ quà tặng do giao dịch không thành công.
Số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳ của tất cả thẻ quà tặng đã phát hành và đã bán vào cuối ngày.
Chênh lệch giá tịnh Chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.

Số lượng thẻ quà tặng trong các báo cáo

Thẻ quà tặng xuất hiện nhiều nơi trong báo cáo của bạn. Các thẻ này được ghi lại kèm điều kiện cụ thể.

Khi xuất thẻ quà tặng từ phần Shopify admin (Quản trị viên Shopify):

  • Thẻ quà tặng không tính là doanh số trong bất kỳ báo cáo nào, cũng như tổng doanh số trong thanh bên Home (Trang chủ).

Nếu bạn bán thẻ quà tặng:

  • Thẻ quà tặng không được đưa vào bất kỳ báo cáo doanh số nào, cũng như tổng doanh số trong thanh bên Home (Trang chủ).
  • Thẻ quà tặng phải được ghi trong báo cáo tài chính Thẻ quà tặng.
  • Số tiền thanh toán cho thẻ quà tặng phải được đưa vào báo cáo tài chính Thanh toán theo phương thức thanh toán mà khách hàng đã sử dụng, ví dụ như Thẻ Visa hay Tiền mặt.

Khi khách hàng sử dụng thẻ quà tặng để mua thứ gì đó từ cửa hàng của bạn:

  • Thẻ quà tặng được đưa vào báo cáo doanh số. Toàn bộ giá trị của mặt hàng được ghi nhận là doanh số. Ví dụ: Một chiếc áo phông giá 200.000 đồng trong đó 50.000 đồng được thanh toán bằng thẻ quà tặng thì doanh số sẽ hiển thị là 200.000 đồng.
  • Số tiền thanh toán bằng hoặc hoàn tiền về thẻ quà tặng phải ghi vào mục thẻ quà tặng trong báo cáo tài chính Các khoản thanh toán.

Lưu ý: Nếu thẻ quà tặng được sử dụng cùng với thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng trong giao dịch không thành công, nhưng được sử dụng lại trong giao dịch thành công, số tiền sẽ được báo cáo hai lần. Trong trường hợp này, số tiền Do khách hàng thanh toán sẽ lớn hơn số tiền Thanh toán thuần.

  • Số tiền thanh toán bằng thẻ quà tặng được trừ vào số dư thẻ quà tặng trong báo cáo tài chính Nợ.

Lưu ý: Đơn hàng nhập và đơn hàng thông thường có quy trình xử lý khác nhau. Số tiền thanh toán bằng thẻ quà tặng cho đơn hàng nhập sẽ không được tự động trừ vào số dư của thẻ quà tặng.

Khi thẻ quà tặng hết hạn:

  • Mọi khoản nợ chưa trả trên thẻ quà tặng sẽ tiếp tục được tính vào số dư thẻ quà tặng chưa thanh toán trong báo cáo tài chính Nợ.

Nếu bạn vô hiệu hóa thẻ quà tặng:

  • Mọi khoản nợ chưa trả trên thẻ quà tặng sẽ được trả về 0 và bị loại ra khỏi số dư thẻ quà tặng chưa thanh toán trong báo cáo tài chính Nợ. Sự điều chỉnh này được áp dụng kể từ ngày thẻ bị vô hiệu hóa và không ảnh hưởng đến dữ liệu lịch sử.

Báo cáo tiền boa

Báo cáo Tiền boa cho biết giá trị tiền boa mà nhân viên và các kênh bán hàng của cửa hàng trực tuyến kiếm được trong một khoảng thời gian.

Định nghĩa các thuật ngữ trong báo cáo tiền boa
Cột Định nghĩa
Kênh bán hàng Kênh khách hàng sử dụng để tặng tiền boa. Mục này sẽ là **Điểm bán hàng** đối với tiền boa trả tại cửa hàng hoặc **Cửa hàng trực tuyến** đối với tiền boa thu trực tuyến.
Tên nhân viên Tên nhân viên xử lý tiền boa. Tiền boa kiếm được qua cửa hàng trực tuyến sẽ hiển thị là N/A.
Tiền boa Số tiền boa.

Tìm hiểu tổng số hàng bán

Giá trị tổng số hàng bán bằng tổng doanh số - các khoản giảm giá + giá trị đơn hàng trả lại + thuế + phí vận chuyển.

Số tiền tổng doanh số bán hàng xuất hiện trong báo cáo tài chính cũng xuất hiện trong mục tổng quan của Trang chủ Shopify để hiển thị nhanh dòng tiền của bạn. Vì số tiền tổng doanh số bao gồm đơn hàng trả lại nên có thể xuất hiện giá trị âm. Ví dụ: Nếu bạn có nhiều đơn hàng trả lại hơn doanh số trong ngày, số tiền tổng doanh số trong ngày sẽ là số âm.

Những điểm không nhất quán giữa báo cáo tài chính về Doanh số và Thanh toán

Có một số lý do dẫn đến khác biệt về số liệu giữa báo cáo tài chính về Doanh sốThanh toán:

  • Báo cáo tài chính về Doanh số cho biết thông tin cụ thể về đơn hàng đã đặt còn báo cáo tài chính về Thanh toán cho biết thông tin về các khoản thanh toán mà khách hàng đã thực hiện. Các giá trị được hiển thị trong mỗi báo cáo có thể khác nhau, ví dụ như nếu khách hàng đã đặt hàng nhưng bạn chưa thu hồi được thanh toán.

  • Vì báo cáo hiển thị dữ liệu dựa trên khung thời gian, đơn hàng có thể được đặt trong khung thời gian khác so với thời gian khoản thanh toán được thực hiện. Ví dụ: Nếu khách hàng đặt hàng vào tháng 5 và thanh toán vào tháng 6, đơn hàng sẽ xuất hiện trong báo cáo tài chính về Doanh số của tháng 5 và khoản thanh toán sẽ hiển thị trong báo cáo tài chính về Thanh toán của tháng 6.

  • Khi khách hàng mua thẻ quà tặng, số tiền họ thanh toán cho thẻ quà tặng sẽ hiển thị trong báo cáo tài chính về Thanh toán. Đồng thời, số tiền thẻ quà tặng sẽ xuất hiện trong báo cáo tài chính về Lượt bán đang chờ xử lý. Doanh số thẻ quà tặng được coi là doanh số đang chờ xử lý thay vì doanh số thường vì như vậy có nghĩa là bạn có dữ liệu để kết hợp hoặc tách doanh số thẻ quà tặng theo cách bạn muốn trong ghi chép sổ sách.

Bạn đã sẵn sàng bán hàng với Shopify?

Dùng thử miễn phí