Sử dụng tệp CSV để nhập và xuất sản phẩm

Bạn có thể sử dụng tệp CSV (giá trị được phân tách bằng dấu phẩy) để nhập sản phẩm vào và xuất sản phẩm khỏi cửa hàng Shopify. Khi sử dụng tệp CSV, bạn có thể nhập hoặc xuất cùng lúc một lượng lớn sản phẩm và chi tiết của chúng. Việc này có thể hữu ích nếu bạn muốn trao đổi thông tin sản phẩm giữa Shopify và các nền tảng khác.

Để tìm hiểu thêm về cách sử dụng tệp CSV, hãy tham khảo mục mở và chỉnh sửa tệp CSV.

Tải xuống tệp CSV mẫu

Bạn có thể tải xuống và xem tệp CSV sản phẩm mẫu để làm mẫu. Nếu dùng tệp mẫu, hãy lưu ý các chi tiết sau:

  • Tệp mẫu chứa hai sản phẩm ví dụ và bao gồm một số mẫu mã. Tệp nhập của bạn có thể chứa nhiều sản phẩm và mẫu mã hơn. Nếu dùng tệp mẫu để tạo tệp nhập riêng, hãy đảm bảo rằng bạn đã xóa tất cả sản phẩm ví dụ.
  • Tệp mẫu bao gồm cột Inventory quantity , chỉ dùng cho các cửa hàng có một địa điểm duy nhất. Nếu bạn sử dụng nhiều địa điểm và muốn nhập hoặc xuất số lượng hàng tồn kho, hãy sử dụng tệp CSV hàng tồn kho.
  • Tệp mẫu bao gồm cột Price / International và Compare-at price / International, nhưng các cột này được để trống vì không có mức giá riêng nào cho các sản phẩm ví dụ khi bán ra quốc tế. Tìm hiểu thêm về Các cột CSV quốc tế.

Lưu ý về tệp CSV sản phẩm

Trước khi sử dụng tệp CSV sản phẩm, hãy xem xét các lưu ý sau.

Định dạng tệp CSV sản phẩm

Để tệp CSV sản phẩm hoạt động chính xác, hãy xác minh xem tệp có đáp ứng các tiêu chí sau không:

  • Dòng đầu tiên trong tệp CSV sản phẩm phải là các tiêu đề cột như chỉ định trong bảng mô tả CSV sản phẩm.
  • Mỗi cột phải được phân tách bằng dấu phẩy.

Các cột bắt buộc trong tệp CSV sản phẩm

Các cột này phải có trong những điều kiện sau:

  • Khi tạo tệp CSV sản phẩm để nhập sản phẩm mới, cột bắt buộc duy nhất là Title. Nếu bạn đang thêm mẫu mã cho sản phẩm, thì cột URL handle cũng là bắt buộc.
  • Khi cập nhật sản phẩm bằng tệp CSV, các cột bắt buộc duy nhất là URL handleTitle.

Sự phụ thuộc của dữ liệu

Mặc dù cột TitleURL handle là các cột bắt buộc duy nhất khi bạn cập nhật sản phẩm bằng tệp CSV, nhưng dữ liệu ở một số cột lại phụ thuộc vào dữ liệu ở các cột khác.

Ví dụ: nếu bạn cập nhật một cột liên quan đến mẫu mã, chẳng hạn như SKU hoặc Weight value (grams), thì dữ liệu trong các cột đó sẽ phụ thuộc vào dữ liệu của các mẫu mã tương ứng. Trong trường hợp này, bạn cũng phải bao gồm các cột Option1 nameOption1 value .

Các cột CSV quốc tế

Nếu đã thiết lập Thị trường trên cửa hàng, bản xuất CSV sẽ hiển thị các thị trường riêng biệt đã tạo. Theo mặc định, tệp CSV có các cột sau:

  • Included / [Primary], trong đó [Primary] được thay thế bằng tên của thị trường chính
  • Included / International
  • Price / International
  • Compare-at price / International

Nếu thay thế thị trường quốc tế bằng thị trường riêng, thì trong tên tiêu đề, International sẽ đổi thành tên thị trường đó.

Ví dụ: nếu bạn tạo một thị trường cho từng lục địa và một trong các tên thị trường là South America, thì tiêu đề cột trong tệp xuất CSV sẽ được điều chỉnh như sau:

  • Included / International trở thành Included / South America
  • Price / International trở thành Price / South America
  • Compare-at price / International trở thành Compare-at price / South America

Trường siêu dữ liệu trong cột CSV

Tính năng nhập/xuất hàng loạt sản phẩm bằng tệp CSV có hỗ trợ trường siêu dữ liệu sản phẩm. Sau khi được xác định, trường siêu dữ liệu sản phẩm sẽ có trong bản xuất CSV sản phẩm. Định dạng tiêu đề cột là: <name> (product.metafields.<namespace>.<key>). Bạn cũng có thể dùng product.metafields.<namespace>.<key>. Ví dụ: định dạng cho trường siêu dữ liệu Fabric như sau: Fabric (product.metafields.shopify.fabric) hoặc product.metafields.shopify.fabric nếu bỏ tên và dấu ngoặc đơn. Bạn có thể tìm thấy không gian tên và khóa của trường siêu dữ liệu trong Cài đặt > Dữ liệu tùy chỉnh > Sản phẩm > Trường siêu dữ liệu. Tìm hiểu thêm về trường siêu dữ liệu sản phẩm.

Giá trị tùy chọn cũng được hỗ trợ khi nhập/xuất tệp CSV sản phẩm. Sử dụng các cột Option LinkedTo để kết nối một tùy chọn với trường siêu dữ liệu. Sau đó, có thể sử dụng các giá trị siêu đối tượng trong các cột Option values tương ứng.

Trường siêu dữ liệu của mẫu mã

Việc nhập/xuất tệp CSV sản phẩm không hỗ trợ trường siêu dữ liệu của mẫu mã. Để chỉnh sửa hàng loạt trường siêu dữ liệu của mẫu mã, cần sử dụng công cụ chỉnh sửa hàng loạt mẫu mã, sau đó thêm cột trường siêu dữ liệu. Tìm hiểu thêm về cách chỉnh sửa hàng loạt chi tiết mẫu mã.

Mô tả các cột trong tệp CSV sản phẩm

Bảng sau trình bày tất cả các cột có thể có trong tệp CSV sản phẩm.

Ngoài cột Title , một số cột khác cũng phải có giá trị. Các cột bắt buộc được ghi chú trong bảng bên dưới. Đối với những cột này, giá trị mặc định sẽ được tạo nếu để trống hoặc bị bỏ qua khỏi tệp CSV.

Cột cho tệp CSV sản phẩm

Cột bắt buộc trong tệp CSV sản phẩm phải có giá trị và giá trị mặc định được tạo tự động nếu không có giá trị nào.
CộtMô tả, bao gồm hành vi mặc định đối với ô trống
TitleTên sản phẩm muốn hiển thị cho khách hàng. Ví dụ: Women's Snowboard.
URL handleMã nhận dạng duy nhất cho từng sản phẩm. Tên định danh này được dùng trong URL của trang sản phẩm và dựa trên giá trị trong cột Title . Ví dụ: nếu giá trị trong cột TitleBlack Sunglasses, thì giá trị trong URL handleblack-sunglasses theo mặc định. Bạn có thể tùy chỉnh giá trị tên định danh URL nếu muốn URL trang sản phẩm khác với tên sản phẩm.

Tên định danh URL hợp lệ có thể chứa chữ cái, dấu gạch ngang và số, nhưng không được chứa bất kỳ khoảng trắng nào.
DescriptionMô tả sản phẩm cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm.
VendorTên nguồn gốc hoặc xuất xứ của sản phẩm bán ra. Nếu bạn tự làm sản phẩm, giá trị của cột nhà cung cấp sẽ chính là tên cửa hàng được dùng khi đăng nhập vào Shopify.

Tìm hiểu về cách quản lý thông tin nhà cung cấp.

Product category

Nhãn mô tả loại sản phẩm và được dùng để tính mức thuế tại Hoa Kỳ. Nhãn phải được lấy từ Phân loại sản phẩm tiêu chuẩn của Shopify.

Có thể xác định danh mục sản phẩm tiêu chuẩn hóa hợp lệ bằng:

  • Liên kết phân cấp danh mục đầy đủ, ví dụ: Home & Garden > Linens & Bedding > Bedding > Bed Sheets
  • ID danh mục, ví dụ: hg-15-1-2
Type

Nhãn mô tả sản phẩm nếu cần danh mục tùy chỉnh để sắp xếp sản phẩm, ngoài danh mục tiêu chuẩn của Shopify. Ví dụ: nếu danh mục sản phẩm là Bed Sheets, thì loại sản phẩm hữu ích có thể là Cooling sheets. Nhãn này không cần tuân theo bất kỳ định dạng định sẵn nào.

Tìm hiểu thêm về cách thêm loại sản phẩm.

Tags

Thêm từ khóa để giúp khách hàng tìm thấy sản phẩm trực tuyến hoặc để nhóm và lọc sản phẩm:

  • Dùng chữ cái, số và dấu gạch nối
  • Phân tách các thẻ trong cùng một ô bằng dấu phẩy. Ví dụ: Fall-2023, casual, vintage
  • Thêm tối đa 250 thẻ cho mỗi sản phẩm
  • Tránh dùng các ký tự có dấu và ký hiệu

Hầu hết các ứng dụng bảng tính sẽ tự động thêm dấu ngoặc kép quanh thẻ. Nếu sử dụng trình soạn thảo văn bản thuần túy, bạn cần thêm dấu ngoặc kép theo cách thủ công. Ví dụ: tag1, tag2, tag3.

Tìm hiểu thêm về định dạng thẻ.

Published on online store

Cho biết sản phẩm có được đăng lên kênh bán hàng cửa hàng trực tuyến hay không. Các giá trị hợp lệ là:

  • true (mặc định): sản phẩm đã nhập sẽ hiển thị trên cửa hàng trực tuyến và có thể bán
  • false: sản phẩm đã nhập sẽ không hiển thị trên cửa hàng trực tuyến

Tìm hiểu thêm về cách đăng lên cửa hàng trực tuyến.

Status

Cho biết sản phẩm có sẵn cho khách hàng hay không. Nếu có cột này thì cần điền giá trị. Nếu không có, trạng thái sản phẩm sẽ tự động được tải lên là active. Các giá trị hợp lệ là:

  • active (mặc định): sản phẩm đã sẵn sàng để bán
  • draft: sản phẩm chưa sẵn sàng để bán
  • archived: sản phẩm không còn được bán nữa

Tìm hiểu thêm về trạng thái sản phẩm.

SKU

Mã SKU của mẫu mã, dùng để theo dõi hàng tồn kho. Không được để trống cột SKU nếu bạn sử dụng dịch vụ hoàn tất đơn hàng tùy chỉnh.

Barcode

Mã vạch, Mã số sách chuẩn quốc tế (ISBN) hoặc Mã sản phẩm chung (UPC) của mẫu mã.

Tìm hiểu thêm về mã hàng tồn kho.

Option1 name

Tạo mẫu mã cho sản phẩm có nhiều tùy chọn (như kích thước hoặc màu sắc) bằng cách nhập tên tùy chọn. Mỗi cách kết hợp các giá trị tên tùy chọn cho một sản phẩm có thể là một mẫu mã của sản phẩm đó, ví dụ như Size hoặc Color.

Một sản phẩm có thể có tối đa 3 tùy chọn.

Nếu sản phẩm chỉ có một tùy chọn thì giá trị này phải là Default Title.

Tìm hiểu thêm về cách tạo mẫu mã.

Option1 value

Nếu sản phẩm có nhiều tùy chọn (như kích thước hoặc màu sắc), hãy nhập giá trị của tùy chọn. Ví dụ: giá trị cho tùy chọn màu sắc có thể là Black. Sản phẩm có thể có tối đa 3 tùy chọn.

Nếu liên kết với trường siêu dữ liệu danh mục bằng cột LinkedTo , thì Giá trị tùy chọn có thể là tên định danh siêu đối tượng hoặc GID (không phải tên hiển thị).

Thận trọng: Việc thay đổi dữ liệu trong cột này sẽ xóa giá trị của ID mẫu mã hiện tại và tạo ID mẫu mã mới. Bất kỳ thay đổi nào đối với giá trị ID mẫu mã đều có thể làm hỏng các phần phụ thuộc của bên thứ ba vào ID mẫu mã.

Tìm hiểu thêm về cách tạo mẫu mã sản phẩm.

Option1 LinkedToNếu tùy chọn sản phẩm được kết nối với trường siêu dữ liệu danh mục thì giá trị này phải là product.metafields.shopify.{taxonomy_attribute}
Price

Giá sản phẩm hoặc mẫu mã. Chỉ nhập giá trị tiền tệ, không nhập ký hiệu tiền tệ. Ví dụ: 9.99. Giá trị mặc định là 0.00 nếu không có giá trị nào được nhập.

Tìm hiểu thêm về giá sản phẩm.

Price / International

Giá cố định cho sản phẩm đó tại thị trường có cùng tên và theo đơn vị tiền tệ của thị trường đó.

Tìm hiểu thêm về các cột CSV cho Quốc tế.

Compare-at price

Giá gốc của mẫu mã nếu giá đã được giảm và bạn muốn hiển thị so sánh giá. Chỉ nhập giá trị tiền tệ, không nhập ký hiệu tiền tệ. Ví dụ: 9.99.

Tìm hiểu thêm về cách đặt giá gốc.

Compare-at price / International

Đặt giá gốc cố định cho sản phẩm đó tại thị trường có cùng tên và theo đơn vị tiền tệ của thị trường đó. Bắt buộc phải có giá cố định cho sản phẩm tại thị trường để sử dụng giá gốc cố định.

Tìm hiểu thêm về các cột CSV cho Quốc tế.

Cost per item

Chi phí bạn bỏ ra để tạo ra hoặc mua sản phẩm hay mẫu mã. Chỉ nhập giá trị tiền tệ, không nhập ký hiệu tiền tệ. Ví dụ: 9.99.

Tìm hiểu thêm về cách đặt chi phí trên mỗi mặt hàng.

Charge tax

Nếu sản phẩm chịu thuế, hãy thiết lập thuế theo địa điểm. Các giá trị hợp lệ gồm:

  • true (mặc định): bạn muốn tính thuế cho sản phẩm hoặc mẫu mã
  • false: bạn không muốn tính thuế cho sản phẩm hoặc mẫu mã
Inventory tracker

Cho biết dịch vụ bạn muốn dùng để theo dõi hàng tồn kho của mẫu mã. Các giá trị hợp lệ gồm:

  • shopify
  • shipwire
  • amazon_marketplace_web
  • để trống, nếu không theo dõi hàng tồn kho

Nếu gỡ các tùy chọn theo dõi hàng tồn kho hiện tại thì hệ thống sẽ không theo dõi hàng tồn kho nữa.

Dịch vụ hoàn tất đơn hàng của bên thứ ba: Đối với các mẫu mã lưu kho tại dịch vụ hoàn tất đơn hàng của bên thứ ba, tệp CSV đã xuất sẽ hiển thị shopify trong cột này khi tính năng theo dõi hàng tồn kho được bật và sẽ để trống khi tắt. Mức tồn kho và thông tin phân bổ địa điểm vẫn giữ nguyên. Để quản lý hàng tồn kho tại các địa điểm dịch vụ hoàn tất đơn hàng cụ thể, hãy sử dụng tệp CSV hàng tồn kho. Hoặc nếu làm việc với nhà phát triển, bạn có thể sử dụng Inventory API.

Inventory quantity

Số lượng mặt hàng có sẵn trong kho của sản phẩm hoặc mẫu mã. Tùy chọn này chỉ áp dụng cho cửa hàng Shopify có một địa điểm duy nhất.

Giá trị mặc định là 0 nếu không có giá trị nào được nhập.

Tìm hiểu thêm về cách quản lý hàng tồn kho có sẵn.

Continue selling when out of stock

Cho biết bạn có muốn cho phép khách hàng mua mặt hàng đã hết hàng hay không. Các giá trị hợp lệ gồm:

  • deny (mặc định): bạn không cho phép mua mẫu mã này sau khi mức tồn kho bằng 0.
  • continue: bạn cho phép mua mẫu mã này sau khi mức tồn kho bằng 0, khi đó mức tồn kho sẽ hiển thị số âm.

Tìm hiểu thêm về cách bán sản phẩm đã hết hàng.

Weight value (grams)

Trọng lượng của sản phẩm hoặc mẫu mã, tính bằng gam.

Bạn chỉ nên chỉ định giá trị số, không có đơn vị đo lường hoặc số thập phân. Ví dụ: nếu mẫu mã nặng: 5,125 kilôgam, hãy nhập 5125. Với 4 pound, hãy nhập 1814.

Giá trị mặc định là 0 nếu không có giá trị nào được nhập.

Sử dụng trọng lượng chính xác nếu bạn sử dụng phí vận chuyển do hãng vận chuyển tính hoặc dịch vụ hoàn tất đơn hàng của bên thứ ba.

Weight unit for display

Đơn vị đo lường bạn muốn dùng để hiển thị trọng lượng sản phẩm trên cửa hàng.

Các giá trị hợp lệ gồm:

  • g
  • kg (mặc định)
  • lb
  • oz
Requires shipping

Cho biết sản phẩm này có phải là sản phẩm vật lý (thay vì sản phẩm kỹ thuật số) và do đó phải vận chuyển hay không. Các giá trị hợp lệ gồm:

  • true (mặc định): yêu cầu vận chuyển
  • false: không yêu cầu vận chuyển

Tìm hiểu thêm về chi tiết vận chuyển.

Fulfillment service

Dịch vụ hoàn tất đơn hàng bạn dùng cho sản phẩm hoặc mẫu mã. Các giá trị hợp lệ gồm:

  • manual (mặc định)
  • shipwire
  • webgistix
  • amazon_marketplace_web

Nếu bạn sử dụng dịch vụ hoàn tất đơn hàng tùy chỉnh, hãy nhập tên dịch vụ vào cột này theo hướng dẫn sau:

  • Chỉ sử dụng chữ thường
  • Thay thế khoảng trắng bằng dấu gạch ngang (-)
  • Xóa dấu chấm và các ký tự đặc biệt khác

Ví dụ: nếu "Joan's Fulfillment" là tên dịch vụ hoàn tất đơn hàng của bạn, hãy nhập joans-fulfillment trong tệp CSV.

Bạn phải thiết lập dịch vụ hoàn tất đơn hàng tùy chỉnh trong trang quản trị Shopify trước khi có thể thêm tên dịch vụ vào cột này.

Dịch vụ hoàn tất đơn hàng của bên thứ ba: Đối với các mẫu mã lưu kho tại dịch vụ hoàn tất đơn hàng của bên thứ ba, tệp CSV đã xuất sẽ hiển thị manual trong cột này. Các mẫu mã thẻ quà tặng sẽ hiển thị gift_card để thay thế. Thông tin phân bổ dịch vụ hoàn tất đơn hàng và phân bổ địa điểm vẫn giữ nguyên.

Khi nhập tệp CSV, việc đặt cột này thành tên định danh dịch vụ hoàn tất đơn hàng cụ thể (ví dụ: joans-fulfillment) sẽ kích hoạt hàng tồn kho của mẫu mã tại địa điểm dịch vụ hoàn tất đơn hàng đó. Mọi địa điểm nào khác đang lưu kho mẫu mã này đều sẽ tiếp tục lưu kho – không có mẫu mã nào bị hủy lưu kho. Sau khi nhập, cột này sẽ tiếp tục hiển thị manual cho những mẫu mã này khi xuất lại. Để trực tiếp quản lý hàng tồn kho tại các địa điểm dịch vụ hoàn tất đơn hàng cụ thể, hãy nhập tệp CSV hàng tồn kho. Hoặc nếu làm việc với nhà phát triển, bạn có thể thay thế bằng Inventory API.

Included / [Primary]

Nếu bạn bán hàng quốc tế, cột này cho biết sản phẩm có được bán tại thị trường chính hay không. Giá trị mặc định là true.

Tên tiêu đề cột này thay đổi tùy theo quốc gia hoặc khu vực được xác định là thị trường chính trong mục Quốc tế. Nếu bạn thay đổi thị trường chính mặc định, các tiêu đề cột sẽ hiển thị tên thị trường mới. Tham khảo phần các điểm cần cân nhắc để biết thêm thông tin.

Included / International

Nếu bán hàng quốc tế, cột này cho biết sản phẩm có được bán tại (các) thị trường quốc tế của bạn hay không. Giá trị mặc định là true.

Tên tiêu đề cột này thay đổi tùy vào thiết lập Quốc tế trên cửa hàng của bạn. Thị trường mặc định là International. Nếu bạn thay đổi thị trường mặc định hoặc thêm bất kỳ thị trường mới nào, thì tiêu đề cột sẽ hiển thị các tên thị trường đó. Tham khảo phần những điều cần lưu ý để biết thêm thông tin.

Product image URL

Nhập URL cho hình ảnh sản phẩm. Shopify sẽ tải hình ảnh xuống trong quá trình nhập và tải lại lên cửa hàng của bạn.

Đảm bảo rằng tên tệp hình ảnh:

  • là bản cuối cùng: bạn không thể chỉnh sửa tên sau khi hình ảnh đã được tải lên cửa hàng
  • Không bao gồm _thumb, _small, hoặc _medium làm hậu tố

Cột này không dành riêng cho mẫu mã. Sử dụng cột hình ảnh mẫu mã để thêm hình ảnh mẫu mã.

Image position

Nhập số đại diện cho thứ tự bạn muốn hình ảnh hiển thị trên trang sản phẩm. Hình ảnh hiển thị theo thứ tự tăng dần, bắt đầu từ giá trị vị trí hình ảnh là 1. Ví dụ: nếu muốn hình ảnh hiển thị đầu tiên cho sản phẩm đó, hãy nhập 1.

Image alt text

Văn bản thay thế (alt) mô tả hình ảnh và sản phẩm tương ứng. Nếu hình ảnh không thể tải trong trình duyệt vì bất kỳ lý do gì, văn bản thay thế sẽ hiển thị để thay thế. Công nghệ trợ năng cũng dùng văn bản này để mô tả hình ảnh cho khách hàng khiếm thị, ví dụ như qua trình đọc màn hình. Việc thêm văn bản thay thế có thể giúp tăng cường SEO cho trang web.

Giữ cho văn bản thay thế ngắn gọn và mang tính mô tả:

  • độ dài tối đa là 512 ký tự
  • độ dài tối ưu là 125 ký tự trở xuống
Variant image URL

Nhập URL cho hình ảnh mẫu mã. Đảm bảo các URL được thêm là URL hình ảnh hoạt động bình thường.

Gift card

Cho biết sản phẩm có phải là thẻ quà tặng không. Các giá trị hợp lệ gồm:

  • false (mặc định): sản phẩm không phải là thẻ quà tặng
  • true: sản phẩm là thẻ quà tặng

Cột này cũng cho phép bạn chỉnh sửa hàng loạt các chi tiết thẻ quà tặng khác, như Description hoặc Tags, nhưng bạn không thể tạo thẻ quà tặng bằng cách nhập tệp CSV sản phẩm. Thẻ quà tặng chỉ có thể được tạo và kích hoạt trong bảng điều khiển quản trị Shopify.

SEO title

Tên sản phẩm được hiển thị trong kết quả của công cụ tìm kiếm. Tiêu đề SEO bạn nhập có thể là chữ và số, bao gồm tối đa 70 ký tự. Các tiêu đề SEO hợp lệ là:

  • chữ và số
  • tối đa 70 ký tự

Nếu bạn để trống cột này, thì Title của sản phẩm sẽ được sử dụng làm tiêu đề trang hồ sơ trên công cụ tìm kiếm.

Tìm hiểu thêm về cách chỉnh sửa tiêu đề SEO.

SEO description

Mô tả SEO cũng nằm trên trang chi tiết sản phẩm, bên dưới phần Mô tả của mục Bản xem trước hồ sơ trên công cụ tìm kiếm. Mô tả SEO bạn nhập có thể bao gồm chữ và số với tối đa 320 ký tự.

Nếu bạn để trống cột này, thì Description sẽ được sử dụng.

Google Shopping / Google Product Category

Nếu hiện dùng danh mục sản phẩm của Google, bạn có thể dùng danh mục này làm danh mục sản phẩm Shopify. Bạn có thể sử dụng danh mục sản phẩm, Danh mục sản phẩm của Google hoặc cả hai. Hãy cung cấp danh mục cụ thể nhất có thể cho mỗi mặt hàng.

Danh mục sản phẩm của Google (GPC) (google_product_category) sử dụng phân loại sản phẩm của Google.

Bạn có thể nhập danh mục sản phẩm của Google theo một trong các cách sau:

  • Sử dụng liên kết phân cấp danh mục đầy đủ, ví dụ: Apparel & Accessories > Clothing > Clothing Tops > Shirts
  • Sử dụng ID danh mục, ví dụ: 212
Google Shopping (Unstructured metafield)

Tiêu đề cột sẽ thay đổi tùy theo trường siêu dữ liệu Google Mua sắm mà giá trị có trong đó đại diện và sẽ bắt đầu bằng Google Shopping / . Các trường siêu dữ liệu có trong tiêu đề cột CSV của sản phẩm là:

  • Gender
  • Age Group
  • MPN
  • Condition
  • Custom Product
  • Custom Label 0
  • Custom Label 1
  • Custom Label 2
  • Custom Label 3
  • Custom Label 4

Các cột Google Mua sắm có thể được ứng dụng dùng để đồng bộ hóa sản phẩm với Google Merchant Center. Tuy nhiên, kênh Google và YouTube không dùng các trường siêu dữ liệu này. Bạn có thể bỏ qua giá trị trong các cột trường siêu dữ liệu có bao gồm "Google Shopping" trong tên trừ khi có ứng dụng yêu cầu bạn sử dụng.

Metafields

Các trường siêu dữ liệu sản phẩm này được tạo trên cửa hàng của bạn. Định nghĩa trường thông tin bổ sung của sản phẩm hiển thị trong tiêu đề cột dưới dạng NAME; (product.metafields.custom.KEY). Các loại trường siêu dữ liệu sau được hỗ trợ trong việc nhập hoặc xuất hàng loạt bằng CSV:

  • boolean
  • color (ví dụ: #ff00cc)
  • date
  • date_time
  • dimension (ví dụ: 25.0cm)
  • list.color (ví dụ: #ff00cc; #cc0000)
  • list.date (ví dụ: 2023-12-02; 2023-12-03)
  • list.date_time (ví dụ: 2023-12-02T09:30:00; 2023-12-03T10:00:00)
  • list.dimension (ví dụ: 10.0cm; 3.0m)
  • list.metaobject_reference (ví dụ: gid://shopify/Metaobject/123; gid://shopify/Metaobject/456 hoặc tên định danh siêu đối tượng như blue; red)
  • list.number_decimal (ví dụ: 1.0; 2.1)
  • list.number_integer (ví dụ: 3; 4)
  • list.product_reference (ví dụ: gid://shopify/Product/123; gid://shopify/Product/456 hoặc các tên định danh sản phẩm như boots; skis)
  • list.url (ví dụ: http://www.google.com; http://shopify.com)
  • list.volume (ví dụ: 10.0ml; 2.0l)
  • list.weight (ví dụ: 1g; 2.0lb; 3.0 kg)
  • money (ví dụ: 5.99 CAD)
  • multi_line_text_field (ví dụ:
    "Ingredients Flour Water Milk Eggs")
  • number_decimal (ví dụ: 1.0)
  • number_integer (ví dụ: 1)
  • product_reference (ví dụ: gid://shopify/Product/123 hoặc tên định danh sản phẩm như boots)
  • single_line_text_field (ví dụ: single line)
  • url (ví dụ: http://shopify.com)
  • volume (ví dụ: 10.0ml)
  • weight (ví dụ: 10.0g)

Ghi đè chi tiết sản phẩm bằng tệp CSV dùng để nhập

Khi nhập tệp CSV, bạn có thể chọn tùy chọn Ghi đè các sản phẩm có tên định danh trùng khớp. Nếu bạn chọn tùy chọn này, khi tên định danh trong tệp CSV nhập khớp với một tên định danh hiện có trong danh sách sản phẩm, các giá trị trong tệp CSV sẽ ghi đè giá trị ở các cột tương ứng trong danh sách sản phẩm hiện tại. Nếu không chọn tùy chọn ghi đè, hệ thống sẽ bỏ qua các sản phẩm khớp với tên định danh hiện có trong quá trình nhập tệp CSV.

  • Nếu một cột không bắt buộc trong tệp CSV để nhập bị trống, thì giá trị tương ứng trong danh sách sản phẩm sẽ bị ghi đè thành trống.
    • Ví dụ: giá trị Vendor trong danh sách sản phẩm hiện tại của bạn là John's Apparel, nhưng Vendor bị để trống trong tệp CSV nhập vào, thì John's Apparel sẽ bị ghi đè thành để trống.
  • Nếu một cột không bắt buộc không có trong tệp CSV nhập vào nhưng lại có trong danh sách sản phẩm hiện tại, thì giá trị trong danh sách sản phẩm vẫn giữ nguyên.
    • Ví dụ: nếu cột Variant image URL có trong danh sách sản phẩm hiện tại, nhưng cột đó không có trong tệp CSV nhập vào, thì giá trị trong danh sách sản phẩm vẫn giữ nguyên.
  • Nếu một cột không bắt buộc có trong tệp CSV nhập vào dựa vào dữ liệu cột khác không có trong tệp, thì dữ liệu hiện tại sẽ bị xóa hoặc gỡ bỏ.
    • Ví dụ: nếu cột SKU có trong tệp CSV nhập vào nhưng không có cột Option1 valueOption1 name, thì tùy chọn biến thể sản phẩm sẽ bị xóa.
  • Không thể sử dụng tệp CSV để xóa sản phẩm hàng loạt. Nếu muốn xóa sản phẩm hàng loạt, bạn có thể sử dụng thao tác hàng loạt trong phần Sản phẩm của bảng điều khiển quản trị.
  • Không thể sử dụng tệp CSV để cập nhật hàng loạt tính khả dụng của sản phẩm trên các kênh bán hàng khác. Tìm hiểu thêm về cài đặt tính khả dụng của sản phẩm trên các kênh bán hàng khác.

Ngoại lệ của cột Bộ sưu tập

Để sắp xếp sản phẩm vào bộ sưu tập khi tải lên tệp CSV, bạn có thể thêm một cột mới vào bất kỳ đâu trong tệp CSV bằng tên tiêu đề Collection.

Khi bạn xuất tệp CSV, cột Collection sẽ không được bao gồm.

Mô tả cột Collection mà bạn có thể thêm vào tệp nhập CSV sản phẩm.
CộtMô tả
Collection

Nhập tên bộ sưu tập mà bạn muốn thêm sản phẩm này vào.

  • Nếu đó là bộ sưu tập tự động hiện có, sản phẩm cần đáp ứng các điều kiện của bộ sưu tập.
  • Nếu bộ sưu tập chưa tồn tại, một bộ sưu tập thủ công sẽ được tạo.

Bạn chỉ có thể thêm sản phẩm vào một bộ sưu tập duy nhất.

Giá trị này có thể để trống.

Độ dài tối đa là 255 ký tự.

Tìm hiểu thêm về việc ghi đè sản phẩm hiện tại ảnh hưởng thế nào đến dữ liệu trong cột này.

Tạo tệp CSV sản phẩm

Với mỗi sản phẩm, bạn cần quyết định xem đó là sản phẩm đơn giản hay sản phẩm có nhiều biến thể:

  • Sản phẩm đơn giản: Sản phẩm đơn giản không có các biến thể. Nếu bạn tải lên một sản phẩm không có biến thể, hãy nhập tất cả các trường cho sản phẩm đó ở hàng đầu tiên cùng với URL của hình ảnh đầu tiên. Ở các hàng tiếp theo, chỉ nhập tên định danh và URL cho từng hình ảnh bổ sung.
  • Sản phẩm có biến thể: Nếu bạn tải lên sản phẩm có biến thể, hãy nhập tất cả các trường cho sản phẩm ở hàng đầu tiên cùng với URL của hình ảnh đầu tiên. Ở các hàng tiếp theo, nhập tên định danh URL. Sau đó, bỏ qua các cột Title, Description, VendorTags . Điền các chi tiết còn lại của biến thể và từng URL hình ảnh.

Sau khi thêm tất cả sản phẩm và hình ảnh, hãy lưu tệp CSV ở định dạng UTF-8 với dòng cấp dữ liệu kiểu LF. Nếu bạn không quen thuộc với quy tắc mã hóa, hãy xem lại tài liệu của bảng tính hoặc chương trình chỉnh sửa văn bản.

Để xem tệp CSV ví dụ, hãy tải xuống tệp CSV sản phẩm mẫu này rồi mở tệp bằng Google Sheets hoặc chương trình bảng tính khác.

Chuẩn bị hình ảnh

Tệp CSV chỉ có thể chứa văn bản, do đó bạn cần đảm bảo tất cả hình ảnh sản phẩm đều nằm trên một trang web hiện có. Các URL hình ảnh đó chỉ được dùng trong quá trình nhập tệp CSV. Bạn có thể xóa các URL này sau khi quá trình nhập hoàn tất.

Bạn chỉ có thể sử dụng URL hình ảnh trong tệp CSV. Tệp CSV không hỗ trợ mô hình 3D và video, nhưng bạn có thể tải các tệp này lên trong Nội dung > Tệp. Tìm hiểu thêm về loại phương tiện truyền thông của sản phẩm.

URL hình ảnh từ nguồn bên ngoài phải ở chế độ truy cập công khai. Việc tải hình ảnh lên trong phần Nội dung > Tệp giúp đảm bảo tất cả hình ảnh sản phẩm đều chính xác.

Tùy thuộc vào vị trí tệp hình ảnh, hãy thực hiện một trong các thao tác sau:

  • Nếu các tệp chỉ có trên máy tính của bạn, bạn phải tải chúng lên cửa hàng Shopify trong mục Nội dung > Tệp hoặc lên một dịch vụ lưu trữ hình ảnh khác như GoDaddy, OneDrive, Dropbox hay BucketLynx, rồi lấy URL của chúng.
  • Nếu bạn đang chuyển từ một nền tảng khác sang Shopify, bạn có thể sao chép các URL hình ảnh hiện tại và sử dụng chúng trong tệp CSV.
  • Nếu tệp CSV sản phẩm được tạo bằng cách xuất sản phẩm từ Shopify, bạn không cần làm gì thêm vì hình ảnh đã có trên trang web của bạn.

Khi có URL cho từng hình ảnh sản phẩm, bạn có thể bắt đầu tạo tệp CSV.

Thêm nhiều hình ảnh sản phẩm vào tệp CSV

Bạn có thể thêm hình ảnh sản phẩm vào tệp CSV bằng cách tải thêm hình ảnh lên bảng điều khiển quản trị Shopify. Nếu bạn đang thiết lập cửa hàng Shopify bằng tệp CSV, quy trình sẽ hơi khác. Hãy lưu ý những điều sau:

  • Bạn cần có khả năng chỉnh sửa tệp CSV. Shopify khuyên dùng Google Sheets để xem phiên bản có định dạng của tệp CSV.
  • Bạn có thể thêm tối đa 250 hình ảnh cho một sản phẩm.
  • Hình ảnh sản phẩm của bạn phải được tải lên một URL có thể truy cập công khai. Tức là hình ảnh phải nằm sau giao thức https:// và không có bảo vệ bằng mật khẩu. Để làm điều này, bạn có thể tải hình ảnh lên trang Tệp trong bảng điều khiển quản trị Shopify. Các URL sẽ tự động tạo. Sau khi nhấp vào Tải tệp lên, bạn có thể chọn hàng trăm hình ảnh để tải lên hàng loạt.

Thêm nhiều hình ảnh sản phẩm vào tệp CSV

  1. Chèn các hàng mới. Bạn chỉ được sử dụng một hàng cho mỗi hình ảnh.
  2. Sao chép và dán tên định danh.
  3. Sao chép và dán URL hình ảnh.

Chèn một hàng mới

  1. Mở tệp CSV trong chương trình bảng tính, chẳng hạn như Google Sheets.
  2. Tìm các sản phẩm mà bạn muốn thêm hình ảnh.
  3. Ở hàng tiếp theo, nhấp và kéo số hàng để chọn nhiều hàng. Chọn số hàng bằng với số lượng hình ảnh bổ sung mà bạn thêm.
    Trong bảng tính Google CSV sản phẩm, hàng thứ ba và thứ tư được tô sáng.
  4. Khi các hàng đó được tô sáng, hãy nhấp chuột phải vào bất kỳ đâu trong vùng được tô sáng, rồi chọn Chèn X hàng lên trên.
    Trong bảng tính Google CSV sản phẩm, tùy chọn Chèn 2 hàng lên trên được chọn.

Sao chép và dán giá trị tên định danh URL

Sao chép và dán giá trị tên định danh URL của sản phẩm bắt buộc vào cột A cho các hàng mới.

Trong bảng tính Google CSV sản phẩm, văn bản black-shirt được nhập dưới cột tên định danh ở hàng thứ ba và thứ tư.

Sao chép và Dán URL hình ảnh

  1. Trên trang Tệp, hãy tải hình ảnh của bạn lên Shopify.
  2. Nhấp vào biểu tượng Sao chép liên kết cho từng URL hình ảnh.
    Trong trang Tệp trên trang quản trị Shopify, nút liên kết được tô sáng ở hàng của hình ảnh áo thun đen.
  3. Trong tệp CSV của ứng dụng bảng tính, hãy cuộn ngang đến các cột cuối cùng của tệp CSV.
  4. Trong cột Product image URL , dán URL hình ảnh vào mỗi dòng.
    Trong bảng tính Google CSV sản phẩm, URL hình ảnh sản phẩm áo thun đen được nhập vào một hàng trong cột Image Src.
  5. Lặp lại từ bước 2 đến bước 4 cho tất cả hình ảnh của sản phẩm này
  6. Tùy chọn: Để cải thiện SEO, hãy nhập giá trị vào tất cả các trường Image alt text . Tìm hiểu thêm về Văn bản thay thế của hình ảnh.
  7. Lưu tệp CSV và nhập tệp vào Shopify.